Điều 14. Thực hiện quan trắc lưu lượng nước tại mạch lộ
1. Quan trắc bằng ván đo bao gồm:
a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;
b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;
c) Lắp đặt, cân chỉnh ván đo;
d) Đo chiều cao cột nước chảy qua ván với độ chính xác tới milimét, đo ít nhất 03 lần và lấy giá trị trung bình để ghi vào sổ nhật ký quan trắc, nếu sai số giữa hai lần đo vượt quá 5 mm thì thực hiện đo lại từ đầu;
đ) Tính toán xác định lưu lượng nước mạch lộ: đối với ván tam giác xác định theo công thức Q = 0,014h2√h, đối với ván hình chữ nhật xác định theo công thức Q = 0,018bh√h , đối với ván hình thang xác định theo công thức Q= 0,0186bh√h (trong đó: h là chiều cao mực nước trước mép ván tính bằng cm, b là chiều rộng mép ván dưới tính bằng cm, Q là lưu lượng đo theo ván tính bằng lít/giây);
e) Thu dọn dụng cụ quan trắc, vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;
g) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
2. Quan trắc bằng thùng định lượng bao gồm:
a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;
b) Kiểm tra hiện trạng điểm, công trình quan trắc và quan sát thời tiết; chụp ảnh điểm, công trình quan trắc khi có dấu hiệu bất thường;
c) Lắp đặt, cân chỉnh thùng đo;
d) Xác định lưu lượng bằng thùng định lượng, giá trị đo phải được lấy trung bình của ít nhất 03 lần đo, sai số 03 lần đo không được lớn hơn 5%, thùng đo phải có dung tích phù hợp để đảm bảo thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30 giây;
đ) Thu dọn dụng cụ quan trắc, vệ sinh điểm quan trắc, kết thúc quá trình quan trắc tại thực địa;
e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
3. Các biểu mẫu trong quá trình quan trắc lưu lượng tại mạch lộ được quy định tại Mẫu số 11 và Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.