vanban.org

Điều 23. Xác định các thông số, thời hạn dự báo nguồn nước — Thông tư 52/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước · 52/2025/TT-BNNMT
10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất · 19/2013/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xác định các thông số, thời hạn dự báo nguồn nước

1. Các thông số dự báo nguồn nước bao gồm:

a) Mực nước;

b) Lượng nước;

c) Chất lượng nước.

2. Thời hạn dự báo nguồn nước theo quy định pháp luật về tài nguyên nước như sau:

a) Đối với xây dựng chiến lược tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 50 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

b) Đối với xây dựng quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch về tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 30 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

c) Đối với xây dựng kế hoạch khai thác sử dụng nước, kịch bản nguồn nước, phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước: thời gian dự báo tối đa 01 năm, hằng tháng thực hiện cập nhật dự báo (nếu có), bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng;

d) Phục vụ ra quyết định vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông: thời gian dự báo tối đa 01 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 giờ cho mùa lũ và 01 ngày cho mùa cạn;

đ) Đối với xây dựng bản tin cảnh báo, dự báo nguồn nước quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 22 Thông tư này gồm các bản tin tháng, mùa, năm, chuyên đề: thời gian dự báo tối đa 01 năm, bước thời gian dự báo tối đa 01 tháng.