vanban.org

Điều 24. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp mô hình — Thông tư 52/2025/TT-BNNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/10/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 25/08/2025 Hiệu lực 10/10/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 52/2025/TT-BNNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước và cảnh báo, dự báo nguồn nước · 52/2025/TT-BNNMT
10/10/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước dưới đất · 19/2013/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 52/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Dự báo nguồn nước bằng phương pháp mô hình

1. Thu thập, xử lý các thông tin, dữ liệu phục vụ công tác dự báo:

a) Nhóm thông tin về khí tượng, thủy văn: số liệu mưa, bốc hơi, nhiệt độ, mực nước, lưu lượng tại các trạm khí tượng, thủy văn, hải văn; các hiện tượng khí tượng, thủy văn hay thiên tai dị thường ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng và chất lượng nước trên hệ thống sông cần đánh giá, dự báo;

b) Nhóm thông tin về đặc điểm nguồn nước: mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt; số lượng sông, hồ chứa nước; dữ liệu về chất lượng nước, lượng nước tích trữ trong các hồ chứa hiện có; tài liệu cột địa tầng giếng khoan, các thông số địa chất thủy văn; dữ liệu quan trắc mực nước, chất lượng nước dưới đất; dữ liệu cạn kiệt, ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, xâm nhập mặn, sụt lún đất do khai thác nước dưới đất gây ra trên phạm vi cảnh báo, dự báo nguồn nước;

c) Nhóm thông tin về hiện trạng khai thác tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước: tên công trình, vị trí hành chính, loại công trình khai thác nước/xả nước thải; tên nguồn nước khai thác/nguồn tiếp nhận nước thải; mục đích sử dụng/xả nước thải; ước tính lượng nước khai thác; diện tích tưới, diện tích nuôi trồng thủy sản, công suất phát điện, số hộ dân được cấp nước; phương thức, chế độ, quy trình vận hành, số liệu vận hành khai thác/xả nước thải;

d) Nhóm thông tin, dữ liệu về mặt cắt sông, bản đồ địa hình, bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn, bản đồ tài nguyên nước;

đ) Nhóm các thông tin khác có liên quan;

e) Yêu cầu về thông tin, dữ liệu thu thập: đảm bảo tính đồng nhất theo mục tiêu của dự án; dữ liệu quan trắc tài nguyên nước mặt tối thiểu phải 20 năm; dữ liệu về địa hình, khí tượng thủy văn, mặt cắt sông phải đảm bảo theo mục đích cảnh báo, dự báo nguồn nước theo pháp luật về tài nguyên nước.

2. Phân tích, đánh giá hiện trạng diễn biến: tổng lượng mưa, mực nước, lưu lượng nước, tổng lượng nước mặt, chất lượng nước mặt tại các trạm quan trắc theo thời hạn dự báo, so sánh với cùng thời kỳ năm, nhiều năm; diễn biến mực nước, chất lượng nước của các tầng chứa nước dưới đất theo thời hạn dự báo.

3. Thực hiện dự báo:

a) Nhập dữ liệu mô hình, thiết lập cấu trúc mô hình;

b) Chạy thử mô hình, hiệu chỉnh các thông số bằng cách so sánh kết quả tính toán với số liệu lịch sử. Mô hình phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

c) Kiểm định mô hình. Kết quả kiểm định mô hình phù hợp để đưa vào dự báo khi sai số cho phép tối đa ±20%;

d) Tính toán dự báo;

đ) Biên tập kết quả dự báo.

4. Thảo luận, phân tích, lựa chọn kết quả dự báo.

5. Xây dựng kết quả dự báo.