Điều 4. Phương thức và thời hạn hoàn vé
1. Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:
a) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;
b) Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;
c) Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;
d) Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.
2. Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.
3. Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.
4. Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:
a) Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;
b) Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;
c) Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.