vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Thông tư 48/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 48/2026/TT-BXD › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chuỗi slot là tập hợp các slot có cùng số hiệu, cùng giờ và ngày khai thác trong tuần kéo dài liên tục tối thiểu 05 tuần. Độ dài tối thiểu của chuỗi slot có thể được điều chỉnh theo độ dài tối thiểu của chuỗi do IATA công bố.

2. IATA (The International Air Transport Association) là Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế.

3. Lịch bay mùa (Scheduling Seasons) bao gồm lịch bay mùa Hè (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Ba) và lịch bay mùa Đông (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Mười).

4. Ngày cơ sở tính slot lịch sử (Historic Baseline Date) là ngày chốt số liệu slot đã được xác nhận để làm cơ sở xác định slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

5. Slot sử dụng đúng là slot được khai thác thực tế không sớm hơn hoặc muộn hơn slot đã được xác nhận, cụ thể:

a) Slot của chuyến bay đi: 30 phút đối với chuyến bay nội địa, 60 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 120 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất (Great Circle Distance);

b) Slot của chuyến bay đến: 60 phút đối với chuyến bay nội địa, 120 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 180 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

6. Thời hạn thông báo slot lịch sử (SHL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thông báo chuỗi slot đủ điều kiện giữ lịch sử đến các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

7. Thời hạn chấp thuận slot lịch sử (Agreed Historics Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi phản hồi về các slot lịch sử đã được thông báo theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

8. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay (Initial Submission Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến Cục Hàng không Việt Nam theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

9. Thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay (SAL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối các đề xuất slot đầu mùa lịch bay của các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

10. Thời hạn trả slot (Series Return Deadline) là thời hạn các hãng hàng không trả lại các slot không sử dụng theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

11. Slot sử dụng là slot được hãng hàng không khai thác thực tế.

12. Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố là lịch quy định các mốc thời gian trong công tác điều phối slot tại cảng hàng không và được cập nhật định kỳ.

13. Bồi thường ứng trước không hoàn lại là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của hành khách.

14. Độ dài đường bay là khoảng cách giữa cảng hàng không xuất phát và cảng hàng không đến của chuyến bay, được xác định bằng một số hiệu chuyến bay theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

15. AOBT (Actual Off Block Time) là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ.

16. AIBT (Actual In Block Time) là thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ.

17. SOBT (Scheduled Off Block Time) là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.

18. SIBT (Scheduled In Block Time) là thời gian tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.