vanban.org

Điều 24. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Công Thương — Thông tư 43/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2015 Thay thế: 26/2015/TT-BCT · 17/08/2015
Bộ Công Thương Ban hành 26/12/2011 Hiệu lực 10/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 40/2019/TT-BCT
Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 16/2018/TT-BCT
Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 26/2015/TT-BCT
Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương · 43/2011/TT-BCT
03/10/201526/2015/TT-BCTThay thế Đang xem 10/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2011/TT-BCT › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Công Thương

1. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thực hiện theo Quyết định số 1358/QĐ-BCT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân gồm:

a) Chủ tịch là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị;

b) Phó Chủ tịch là Chủ tịch Công đoàn cơ quan, đơn vị;

c) Ủy viên Thường trực là người đảm nhận một trong các chức danh sau: Chánh Văn phòng, Trưởng phòng, ban Hành chính, Tổ chức, Tổng hợp hoặc cá nhân phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị;

d) Các uỷ viên gồm đại diện cấp uỷ Đảng, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các phòng, ban, bộ phận chuyên môn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định trên nguyên tắc số lượng là 3, 5, 7, 9 hoặc 11 thành viên.