vanban.org

Điều 11. Danh hiệu thi đua — Thông tư 43/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2015 Thay thế: 26/2015/TT-BCT · 17/08/2015
Bộ Công Thương Ban hành 26/12/2011 Hiệu lực 10/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 40/2019/TT-BCT
Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 16/2018/TT-BCT
Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 26/2015/TT-BCT
Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương · 43/2011/TT-BCT
03/10/201526/2015/TT-BCTThay thế Đang xem 10/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2011/TT-BCT › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân

a) Chiến sỹ thi đua toàn quốc;

b) Chiến sỹ thi đua cấp Bộ;

c) Chiến sỹ thi đua cơ sở;

d) Lao động tiên tiến.

2. Đối với tập thể

a) Cờ thi đua của Chính phủ;

b) Cờ thi đua của Bộ;

c) Tập thể lao động xuất sắc;

d) Tập thể lao động tiên tiến.