Điều 15. Tiêu chuẩn các hình thức khen thưởng
1. Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua, Khen thưởng và Chương III Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
2. Danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú.
3. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam thực hiện theo Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp phát triển ngành Công Thương Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
4. Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công Thương thực hiện theo Quy chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 38/2008/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
5. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với cá nhân
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 (hai) lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở trước thời điểm đề nghị;
b) Lập thành tích xuất sắc, được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động;
c) Lập thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc;
d) Có quá trình công tác lâu năm hoặc có nhiều cống hiến đối với sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển ngành Công Thương được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập ngành, cơ quan, đơn vị;
đ) Các trường hợp khác Bộ trưởng xem xét, quyết định.
6. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với tập thể
a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng;
b) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và 02 (hai) lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, hoặc lập thành tích xuất sắc, tiêu biểu được bình xét trong các đợt thi đua theo đợt, theo chuyên đề do Bộ Công Thương phát động;
Việc xét tặng thưởng đối với các cơ quan, đơn vị, các tập thể nhỏ thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ lập thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc hoặc có thành tích xây dựng, bảo vệ và phát triển cơ quan, đơn vị nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập được thực hiện vào dịp tổng kết công tác cuối năm của Bộ.
7. Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài khoản riêng, con dấu riêng, có tư cách pháp nhân
Thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
8. Thi đua theo đợt, theo chuyên đề có thể tổ chức với quy mô rộng lớn trong phạm vi một đơn vị, một địa phương, một ngành
a) Khi tiến hành sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua chủ yếu thực hiện hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua (Giấy khen, Bằng khen);
b) Trường hợp sơ kết, tổng kết đợt hoặc chuyên đề thi đua có thời gian từ 05 năm trở lên, đơn vị chủ trì phát động thi đua lựa chọn những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng Bằng khen. Trường hợp đặc biệt xuất sắc mới đề nghị Chủ tịch nước xét tặng Huân chương Lao động hạng ba và chủ yếu khen thưởng cho đối tượng trực tiếp lao động sản xuất, công tác.