vanban.org

Điều 19. Hồ sơ đề nghị khen thưởng — Thông tư 43/2011/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/10/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/10/2015 Thay thế: 26/2015/TT-BCT · 17/08/2015
Bộ Công Thương Ban hành 26/12/2011 Hiệu lực 10/02/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 11 phiên bản · 17 năm
Thông tư số 40/2019/TT-BCT Hướng dẫn thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 40/2019/TT-BCT
Thông tư số 16/2018/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 16/2018/TT-BCT
Thông tư số 26/2015/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 26/2015/TT-BCT
Thông tư số 43/2011/TT-BCT Quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công thương · 43/2011/TT-BCT
03/10/201526/2015/TT-BCTThay thế Đang xem 10/02/2012Bản gốcThay thế
Thông tư số 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn) Về việc quy định chi tiết thi hành công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Công Thương · 25/2009/TT-BCT (tạm nhập - chờ toàn văn)
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 43/2011/TT-BCT › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và ngoài ngành.

2. Đối với Bằng khen và Cờ thi đua của Bộ Công Thương, 01 (một) bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với tập thể, cá nhân thuộc Sở hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ kèm theo danh sách (Phụ lục 2);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Phụ lục 3);

c) Báo cáo thành tích của tập thể (ký và đóng dấu của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) và cá nhân (ký, ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký tên và đóng dấu) được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);

d) Bản sao Quyết định hoặc Chứng nhận tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc” của cấp có thẩm quyền;

đ) Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới, đề tài khoa học của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của cơ quan, đơn vị; Bản sao Giải thưởng quốc gia, quốc tế (nếu có).

3. Đối với danh hiệu Anh hùng Lao động, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP (Phụ lục 6 và Phụ lục 7).

4. Đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Chính phủ và các hình thức khen thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huy chương, hồ sơ được thực hiện theo quy định tại các khoản 3 Điều 54, khoản 5 Điều 56, khoản 4 Điều 57, khoản 2 Điều 58 và khoản 2 Điều 60 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị (Phụ lục 2);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng (Phụ lục 3);

c) Bản sao chụp quyết định hoặc giấy chứng nhận đã được tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng của cấp có thẩm quyền cho tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng;

d) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải có chữ ký, ghi rõ họ tên người lập và có chữ ký, đóng dấu (nếu có) xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (Phụ lục 4 và Phụ lục 5);

đ) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể (không quá 02 trang giấy khổ A4);

e) Xác nhận sáng kiến, cải tiến, áp dụng công nghệ mới của Hội đồng khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của đơn vị; Bản sao giải quốc gia, quốc tế (Phụ lục 8);

g) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước đối với tập thể, cá nhân là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương);

h) Ý kiến của Ủy ban nhân dân địa phương (xã, phường) về các mặt hoạt động trên địa bàn;

i) Đối với các tập thể, cá nhân trong ngành (thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương cần có sự hiệp y của Bộ Công Thương chỉ cần gửi báo cáo thành tích kèm theo công văn đề nghị xin ý kiến hiệp y.

5. Đối với khen thưởng đột xuất, theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề

Hồ sơ được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 Điều 61 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (Phụ lục 2);

b) Báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp lập, (nêu rõ thành tích, công trạng lập được) để đề nghị khen thưởng (Phụ lục 9 hoặc Phụ lục 10).

6. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến, hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (Phụ lục 2);

b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 11).

7. Đối với khen thưởng cho người nước ngoài, hồ sơ được thực hiện theo quy định của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của cơ quan, đơn vị có người nước ngoài công tác (Phụ lục 2);

b) Báo cáo thành tích (Phụ lục 12).

8. Bằng công nhận danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc, Chiến sỹ thi đua cơ sở, Tập thể lao động tiên tiến (Phụ lục 13 và Phụ lục 14).