vanban.org

Điều 40. Nội dung báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung — Thông tư 40/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản · 40/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp · 02/2024/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2025/TT-BNNMT › Chương V › Điều 40
Đọc toàn văn

Điều 40. Nội dung báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung

1. Việc lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản căn cứ vào kết quả thực hiện đề án thăm dò khoáng sản kèm theo Giấy phép thăm dò khoáng sản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Việc lập báo cáo kết quả thăm dò bổ sung căn cứ vào kết quả thi công đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản theo văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp loại giấy phép khai thác khoáng sản đó.

3. Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung bao gồm: Bản thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

4. Phần thuyết minh của báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung đối với khoáng sản rắn bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đặc điểm cấu tạo địa chất của khu vực thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung khoáng sản;

b) Kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung: khối lượng thực hiện, các sản phẩm của từng phương pháp;

c) Đặc điểm chất lượng và tính chất công nghệ của khoáng sản;

d) Đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình khu vực thăm dò khoáng sản, thăm dò bổ sung;

đ) Đánh giá điều kiện khai thác mỏ;

e) Chỉ tiêu dùng để tính trữ lượng khoáng sản, phương pháp tính trữ lượng khoáng sản và kết quả tính trữ lượng khoáng sản.

5. Phần thuyết minh của báo cáo kết quả thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đặc điểm cấu tạo địa chất của khu vực thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;

b) Kết quả thực hiện công tác thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;

c) Đặc điểm địa chất thủy văn khu vực thăm dò nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên;

d) Đánh giá chất lượng nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan thăm dò;

đ) Kết quả tính toán trữ lượng khai thác nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại lỗ khoan thăm dò;

e) Kiến nghị về khai thác, chế biến, sử dụng và bảo vệ chất lượng nguồn nước nóng thiên nhiên, nước khoáng thiên nhiên tại khu vực thăm dò.