vanban.org

Điều 39. Nội dung đề án thăm dò bổ sung — Thông tư 40/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản · 40/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp · 02/2024/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2025/TT-BNNMT › Chương V › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39. Nội dung đề án thăm dò bổ sung

1. Thăm dò bổ sung được thực hiện để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có) trong diện tích khu vực khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản.

2. Việc lập đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản căn cứ vào kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, kết quả thăm dò khoáng sản bao gồm: Tài liệu khảo sát, tài liệu địa chất, tài liệu thăm dò của các giai đoạn trước; kết quả hoạt động khai thác khoáng sản do tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện làm cơ sở cho lựa chọn diện tích và đối tượng thăm dò bổ sung để nâng cấp trữ lượng khoáng sản chính hoặc xác định trữ lượng khoáng sản đi kèm (nếu có).

3. Đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản bao gồm: Phần thuyết minh, các phụ lục và bản vẽ kỹ thuật kèm theo.

4. Phần thuyết minh của đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá hiện trạng, kết quả khai thác khoáng sản tại khu vực thăm dò bổ sung;

b) Đánh giá khối lượng đã thi công thăm dò ở mỏ;

c) Phương pháp, khối lượng công tác thăm dò phù hợp để xác định được trữ lượng, chất lượng khoáng sản, điều kiện khai thác, khả năng chế biến và sử dụng đối tượng khoáng sản cần thăm dò bổ sung;

d) Giải pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thăm dò bổ sung;

đ) Phương pháp tính trữ lượng khoáng sản;

e) Giải pháp tổ chức thi công, tiến độ thực hiện đề án thăm dò bổ sung;

g) Dự toán chi phí thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản được lập theo bộ đơn giá các công trình địa chất và các bộ đơn giá khác có liên quan do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định;

f) Thời gian thực hiện đề án thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản.