vanban.org

Điều 21. Yêu cầu về công tác địa vật lý — Thông tư 40/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản · 40/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp · 02/2024/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Yêu cầu về công tác địa vật lý

1. Tùy theo từng loại hình khoáng sản, công tác địa vật lý được lựa chọn để hỗ trợ xác định sự có mặt của thân quặng, đới khoáng hóa chứa quặng trong mỏ và công trình thăm dò. Đối với diện tích thăm dò có mức độ nghiên cứu địa chất còn hạn chế, chưa xác định được đối tượng thăm dò, hoặc các thân quặng bị phủ cần lựa chọn các phương pháp đo địa vật lý mặt đất phù hợp với từng loại khoáng sản. Đối với khoáng sản than, mỏ kim loại cần lựa chọn các phương pháp thăm dò địa vật lý và địa vật lý lỗ khoan.

2. Phương pháp và khối lượng công tác thăm dò địa vật lý được thiết kế chi tiết trong đề án thăm dò phù hợp với đặc điểm từng đối tượng thăm dò.