vanban.org

Điều 15. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò — Thông tư 40/2025/TT-BNNMT

Bộ Nông nghiệp và Môi trường Ban hành 02/07/2025 Hiệu lực 02/07/2025 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 2 năm
Thông tư số 40/2025/TT-BNNMT Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản; phương pháp, khối lượng công tác thăm dò khoáng sản đối với từng loại khoáng sản; mẫu, nội dung đề án và báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản · 40/2025/TT-BNNMT
16/01/202604/2026/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung Hiện hành 02/07/2025Bản gốcThay thế
Thông tư số 02/2024/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về công tác thăm dò cát, sỏi lòng sông và đất, đá làm vật liệu san lấp · 02/2024/TT-BTNMT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 40/2025/TT-BNNMT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Yêu cầu về lựa chọn và bố trí công trình thăm dò

1. Lựa chọn công trình thăm dò

a) Trong thăm dò khoáng sản rắn sử dụng các loại công trình khai đào (dọn vết lộ, hào, giếng, lò) và công trình khoan. Các công trình thăm dò được lựa chọn, xác định trong đề án thăm dò khoáng sản phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái, chiều dày của từng thân quặng và đặc tính của lớp phủ, đặc điểm ĐCTV - ĐCCT;

b) Tại các công trình tiến hành lấy mẫu chi tiết để xác định chất lượng, đặc điểm phân bố các loại khoáng sản theo mục tiêu của đề án và khoáng sản đi kèm (nếu có), chiều sâu phong hoá, đặc điểm cấu tạo đá vách, đá trụ của thân quặng;

c) Đối với các mỏ có cấu tạo địa chất rất phức tạp, để làm rõ điều kiện thế nằm, hình dạng, cấu tạo bên trong thân quặng dạng mạch, vỉa, thấu kính, chuỗi thấu kính, dạng ổ, dạng cột,.... cần sử dụng các công trình thăm dò như lò dọc vỉa hoặc xuyên vỉa, hạn chế sử dụng công trình khoan;

d) Công trình khoan đảm bảo yêu cầu theo quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng;

đ) Các thân quặng có góc cắm lớn (≥ 550), cần áp dụng phương pháp khoan xiên hoặc khoan ngang tùy thuộc vào địa hình khu mỏ.

2. Bố trí công trình và lựa chọn mật độ mạng lưới thăm dò

a) Bố trí các công trình thăm dò bảo đảm đánh giá toàn diện các đặc điểm về cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng của thân quặng;

b) Mạng lưới các công trình thăm dò khoáng sản rắn được định hướng theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Công trình thăm dò, công trình khai thác, vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở trong khu vực thăm dò được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và thành lập tài liệu nguyên thuỷ kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về thu thập tài liệu nguyên thuỷ trong thăm dò khoáng sản rắn và được đưa lên bản đồ tài liệu thực tế địa chất.