vanban.org

Điều 26. Thủ tục trình vụ việc vi phạm hành chính trong nội bộ cơ quan Quản lý thị trường — Thông tư 35/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Thay thế: 27/2020/TT-BCT · 30/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/TT-BCT · 30/09/2019
Bộ Công Thương Ban hành 12/10/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 27/2020/TT-BCT
Thông tư số 35/2018/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 35/2018/TT-BCT
Thông tư số 09/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 09/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2018/TT-BCT › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thủ tục trình vụ việc vi phạm hành chính trong nội bộ cơ quan Quản lý thị trường

1. Trừ các trường hợp được thực hiện theo quy định tại Điều 28 của Thông tư này, đối với vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, người đã ban hành quyết định kiểm tra hoặc đang thụ lý vụ việc có trách nhiệm:

a) Có văn bản trình với người có thẩm quyền xử phạt cấp trên trực tiếp về việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với vụ việc đang thụ lý;

b) Chuyển giao ngay, đầy đủ hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính và lập biên bản giao nhận hồ sơ giữa bên giao và bên nhận;

c) Tiếp tục bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có) khi chuyển giao vụ việc vi phạm hành chính trong trường hợp cấp trên có yêu cầu.

2. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm:

a) Xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc làm thủ tục trình hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt cấp trên trực tiếp để xem xét, quyết định việc xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;

b) Yêu cầu xác minh thêm tình tiết để bổ sung hồ sơ vụ việc trong trường hợp chưa đủ căn cứ để xử lý vi phạm hành chính. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ vụ việc được thực hiện bằng văn bản.

3. Trường hợp một vụ việc vi phạm xảy ra đồng thời tại địa bàn từ hai tỉnh trở lên thì Cục trưởng Cục Nghiệp vụ trình Tổng cục trưởng để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.