vanban.org

Điều 16. Thành phần Đoàn kiểm tra và người tham gia giúp việc Đoàn kiểm tra — Thông tư 35/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Thay thế: 27/2020/TT-BCT · 30/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/TT-BCT · 30/09/2019
Bộ Công Thương Ban hành 12/10/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 27/2020/TT-BCT
Thông tư số 35/2018/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 35/2018/TT-BCT
Thông tư số 09/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 09/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2018/TT-BCT › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thành phần Đoàn kiểm tra và người tham gia giúp việc Đoàn kiểm tra

1. Thành phần Đoàn kiểm tra gồm có:

a) Trưởng Đoàn kiểm tra là công chức Quản lý thị trường đáp ứng quy định tại điểm b khoản này và có Thẻ kiểm tra thị trường đang còn hiệu lực.

b) Thành viên của Đoàn kiểm tra là công chức Quản lý thị trường đáp ứng  quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

c) Người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp đối với việc kiểm tra có nội dung liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước của nhiều ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều 36 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

2. Trong trường hợp cần thiết, người ban hành quyết định kiểm tra phân công người thuộc thẩm quyền quản lý của mình tham gia giúp việc cho Đoàn kiểm tra. Những người được cử tham gia giúp việc Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thực hiện các công việc theo sự phân công của Trưởng Đoàn kiểm tra và không được trực tiếp tham gia các hoạt động có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính.

3. Danh sách người tham gia giúp việc cho Đoàn kiểm tra, người thuộc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác được cử tham gia phối hợp được thể hiện trong quyết định kiểm tra.

4. Trường hợp Trưởng Đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đột ngột bị tai nạn, chết, mất tích, mất năng lực hành vi, bị đình chỉ công tác hoặc vì lý do khách quan khác dẫn đến không thể tiếp tục thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính, người ban hành quyết định kiểm tra xử lý như sau:

a) Trường hợp đang thực hiện quyết định kiểm tra tại nơi kiểm tra, người ban hành quyết định kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư này để thay đổi Trưởng Đoàn kiểm tra;

b) Trường hợp đã lập xong biên bản kiểm tra hoặc vụ việc thực hiện theo quyết định khám thì người ban hành quyết định kiểm tra hoặc quyết định khám ban hành quyết định thay thế Trưởng Đoàn kiểm tra;

c) Trường hợp người đứng đầu cơ quan, đơn vị đồng thời là Trưởng Đoàn kiểm tra thì người được bổ nhiệm thay thế hoặc người được giao phụ trách cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường đã ban hành quyết định kiểm tra, quyết định khám ban hành quyết định thay thế Trưởng Đoàn kiểm tra.