vanban.org

Điều 23. Xử lý kết quả thẩm tra, xác minh vụ việc kiểm tra — Thông tư 35/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Thay thế: 27/2020/TT-BCT · 30/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/TT-BCT · 30/09/2019
Bộ Công Thương Ban hành 12/10/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 27/2020/TT-BCT
Thông tư số 35/2018/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 35/2018/TT-BCT
Thông tư số 09/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 09/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2018/TT-BCT › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Xử lý kết quả thẩm tra, xác minh vụ việc kiểm tra

1. Người được giao nhiệm vụ thẩm tra, xác minh có trách nhiệm tổng hợp tài liệu, chứng cứ đã thu thập để Trưởng Đoàn kiểm tra trình hồ sơ vụ việc với người ban hành quyết định kiểm tra chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc thu thập, thẩm tra, xác minh bổ sung tài liệu, chứng cứ.

2. Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ việc sau khi thẩm tra, xác minh, người ban hành quyết định kiểm tra phải kết luận vụ việc và xử lý như sau:

a) Trường hợp không có hành vi vi phạm pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được kiểm tra biết theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh Quản lý thị trường;

b) Trường hợp có hành vi vi phạm hành chính phải chỉ đạo việc lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Nếu tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ việc vi phạm thì chỉ lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó phải ghi rõ từng hành vi vi phạm;

c) Trường hợp xét thấy có dấu hiệu tội phạm thì chuyển giao ngay hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm đó cho cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

d) Xem xét, quyết định việc xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của mình hoặc làm thủ tục trình hoặc chuyển giao hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính và các quy định tại Thông tư này.

3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị Quản lý thị trường phải đánh giá trách nhiệm của công chức có liên quan trong trường hợp thời hạn thẩm tra, xác minh vượt quá thời hạn quy định, nếu do nguyên nhân chủ quan thì phải xem xét, xử lý theo quy định về hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường.