vanban.org

Điều 22. Thu thập, thẩm tra, xác minh để bổ sung tài liệu, chứng cứ — Thông tư 35/2018/TT-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2020 Thay thế: 27/2020/TT-BCT · 30/09/2020 Sửa đổi, bổ sung: 18/2019/TT-BCT · 30/09/2019
Bộ Công Thương Ban hành 12/10/2018 Hiệu lực 26/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 7 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 27/2020/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 27/2020/TT-BCT
Thông tư số 35/2018/TT-BCT Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và các biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường · 35/2018/TT-BCT
Thông tư số 09/2013/TT-BCT Quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường · 09/2013/TT-BCT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 35/2018/TT-BCT › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thu thập, thẩm tra, xác minh để bổ sung tài liệu, chứng cứ

1. Theo yêu cầu cụ thể của từng vụ việc, việc tổ chức thu thập, thẩm tra, xác minh để bổ sung tài liệu, chứng cứ kiểm tra có thể thực hiện dưới một hoặc nhiều hình thức như sau:

a) Mời tổ chức, cá nhân được kiểm tra đến làm việc;

b) Làm việc với tổ chức, cá nhân được kiểm tra khi có yêu cầu;

c) Làm việc với tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm tra;

d) Cử người xác minh hoặc đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có liên quan phối hợp thực hiện thẩm tra, xác minh;

đ) Lấy mẫu hàng hóa gửi cơ quan, tổ chức có chức năng liên quan để kiểm nghiệm, giám định;

e) Xin ý kiến chuyên môn của chuyên gia hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan;

g) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

2. Người ban hành quyết định kiểm tra có trách nhiệm:

a) Phân công ngay công chức Quản lý thị trường thực hiện biện pháp nghiệp vụ thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin theo quy định tại Điều 38 Thông tư này và cấp biên bản xác minh, làm việc theo quy định cho công chức được giao nhiệm vụ;

b) Ban hành quyết định kéo dài hoặc gia hạn thời hạn thẩm tra, xác minh khi có báo cáo đề xuất của công chức được giao nhiệm vụ.

3. Công chức Quản lý thị trường được giao nhiệm vụ có trách nhiệm:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao và ghi rõ từng nội dung thẩm tra, xác minh, làm việc vào đúng mẫu biên bản đã được cấp;

b) Báo cáo bằng văn bản với người giao nhiệm vụ để kéo dài hoặc gia hạn thời gian thẩm tra, xác minh trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh Quản lý thị trường.

4. Thời gian tổ chức, cá nhân được thẩm tra, xác minh trì hoãn hoặc trốn tránh việc thu thập, thẩm tra, xác minh thông tin để bổ sung tài liệu, chứng cứ không được tính vào thời hạn thẩm tra, xác minh.

5. Trường hợp thời hạn thẩm tra, xác minh vượt quá thời hạn quy định tại khoản 4 Điều 27 Pháp lệnh Quản lý thị trường nhưng vẫn trong thời hạn xử lý của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì kết quả thẩm tra, xác minh thông tin vẫn được ghi nhận và xử lý theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này.