vanban.org

Thông tư số 07/2014/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của quản lý thị trường

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 23/11/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 18/2016/TT-BCT · 31/08/2016
Bộ Công Thương Ban hành 14/02/2014 Hiệu lực 01/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 4 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2014/TT-BCT Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và thẻ kiểm tra thị trường của quản lý thị trường · 07/2014/TT-BCT
23/11/201832/2018/TT-BCTBãi bỏ Đang xem 01/09/201618/2016/TT-BCTBãi bỏ 01/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 30/2012/TT-BCT Quy định việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức của Cục Quản lý thị trường · 30/2012/TT-BCT
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 23/11/2018 — Văn thư vanban.org

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2014

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường; Nghị định số 27/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý thị trường,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về quản lý sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về việc quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ kiểm tra thị trường của Quản lý thị trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, công chức, người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Công chức, người lao động của cơ quan Quản lý thị trường các cấp phải sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ kiểm tra thị trường theo quy định tại Thông tư này.

2. Nghiêm cấm những hành vi sau:

a) Sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ kiểm tra thị trường không đúng quy định tại Thông tư này;

b) Sản xuất, mua, bán, làm giả, mượn, cho mượn, tàng trữ, sử dụng trái phép trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ kiểm tra thị trường.

Chương II QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG PHỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 4. Trang phục Quản lý thị trường

1. Trang phục Quản lý thị trường bao gồm quần áo, mũ, giày, dép và các trang bị đồng phục khác được cấp theo quy định.

2. Màu sắc trang phục Quản lý thị trường như sau:

a) Áo bludông các loại màu xanh nhạt;

b) Áo khoác các loại màu cỏ úa;

c) Cravat màu cỏ úa;

d) Mũ kê-pi màu xanh nhạt có đai màu cỏ úa;

đ) Quần, váy màu cỏ úa;

e) Mũ mềm màu cỏ úa, mũ bảo hiểm màu xanh nhạt;

g) Giày màu đen, dép màu nâu;

h) Màu sắc trang phục đại lễ Quản lý thị trường quy định từ điểm a đến điểm đ khoản này là màu trắng;

i) Màu sắc các loại trang bị đồng phục khác tùy theo thực tế cấp phát của từng đơn vị.

3. Trang phục Quản lý thị trường quy định từ điểm a đến điểm h khoản 2 Điều này theo mẫu quy định. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường công bố mẫu trang phục Quản lý thị trường.

Điều 5. Sử dụng trang phục Quản lý thị trường

1. Công chức, người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường phải mặc trang phục Quản lý thị trường khi:

a) Làm việc tại trụ sở;

b) Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường hoặc thanh tra chuyên ngành;

c) Dự hội nghị, cuộc họp hoặc làm việc với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài ngành;

d) Dự lớp học, lớp tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ Quản lý thị trường;

đ) Dự các buổi lễ và các sự kiện khác do ngành công thương hoặc cơ quan Quản lý thị trường tổ chức;

e) Theo yêu cầu của Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

2. Công chức, người lao động không bắt buộc mặc trang phục Quản lý thị trường trong trường hợp sau:

a) Được giao thực hiện nhiệm vụ thẩm tra, xác minh thông tin, theo dõi phát hiện vi phạm hành chính mà theo yêu cầu công tác phải giữ bí mật;

b) Nữ công chức, lao động nữ đang mang thai.

3. Công chức, người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường khi nghỉ hưu, nghỉ mất sức theo chế độ được sử dụng trang phục Quản lý thị trường trong các ngày kỷ niệm, ngày lễ và sự kiện truyền thống của Quản lý thị trường.

Chương III QUẢN LÝ, SỬ DỤNG SỐ HIỆU CÔNG CHỨC, PHÙ HIỆU,

CỜ HIỆU, CẤP HIỆU, BIỂN HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Mục 1 SỐ HIỆU CÔNG CHỨC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 6. Số hiệu công chức Quản Iý thị trường

1. Số hiệu công chức Quản lý thị trường cấp cho công chức Quản lý thị trường:

a) Đã được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường;

b) Được bổ nhiệm giữ chức vụ Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường mà chưa được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường.

2. Số hiệu công chức gồm hai phần, phần đầu là số hiệu Chi cục Quản lý thị trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Cục Quản lý thị trường theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này; phần thứ hai là thứ tự số hiệu từng công chức Quản lý thị trường gồm chữ "QLTT" và ba chữ số tự nhiên bắt đầu từ số 001. Hai phần được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-). Ví dụ số hiệu công chức làm việc tại Cục Quản lý thị trường là TW-QLTT001; số hiệu công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội T01- QLTT002.

Điều 7. Quản lý, sử dụng số hiệu công chức Quản lý thị trường

1. Mỗi công chức Quản lý thị trường quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được cấp một số hiệu công chức Quản lý thị trường. Cục trưởng Cục Quản lý thị trường thống nhất quản lý và cấp số hiệu công chức Quản lý thị trường.

2. Số hiệu công chức Quản lý thị trường đồng thời là số hiệu ghi trên biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường của công chức khi được cấp biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường.

3. Số hiệu công chức Quản lý thị trường bị thu hồi khi công chức nghỉ hưu, từ trần trong thời gian công tác, chuyển công tác ra khỏi cơ quan Quản lý thị trường, tự ý bỏ việc hoặc bị buộc thôi việc.

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp số hiệu công chức Quản lý thị trường

1. Hồ sơ đề nghị cấp số hiệu công chức Quản lý thị trường bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu công chức Quản lý thị trường và danh sách đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu công chức Quản lý thị trường theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường có xác nhận sao y bản chính của đơn vị đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông tư này hoặc bản sao quyết định bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo có xác nhận sao y bản chính của đơn vị đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này;

c) 02 ảnh màu của công chức được đề nghị cấp số hiệu công chức Quản lý thị trường theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư này.

2. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày công chức được người có thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường hoặc công chức chuyên ngành Quản lý thị trường được người có thẩm quyền tiếp nhận vào làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường, Phòng Tổ chức Xây dựng lực lượng phải lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu đối với công chức của Cục Quản lý thị trường, Chi cục Quản lý thị trường phải lập hồ sơ đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu đối với công chức của Chi cục Quản lý thị trường trình Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xem xét quyết định.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường quyết định cấp số hiệu và biển hiệu công chức chuyên ngành Quản lý thị trường cho công chức được đề nghị. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Mục 2 PHÙ HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 9. Phù hiệu Quản lý thị trường

Phù hiệu Quản lý thị trường được quy định tại Phụ lục của Nghị định số 10/CP ngày 23 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường.

Điều 10. Sử dụng phù hiệu Quản lý thị trường

1. Gắn đặt tại trụ sở, trên biển hiệu cơ quan Quản lý thị trường các cấp.

2. Gắn, in trên các phương tiện công vụ (ô tô, ca nô, thuyền, xuồng, xe máy phân khối lớn) của cơ quan Quản lý thị trường khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát thị trường hoặc thanh tra chuyên ngành.

3. In trên Thẻ kiểm tra thị trường, gắn trên cấp hiệu, mũ, cờ hiệu của Quản lý thị trường.

4. In trên ấn chỉ Quản lý thị trường, giấy tờ công vụ, vật lưu niệm của cơ quan Quản lý thị trường.

5. In, gắn, đúc trên các vật phẩm phục vụ công tác tuyên truyền, hội nghị, hội thảo và các sự kiện khác của cơ quan Quản lý thị trường.

Mục 3 CỜ HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 11. Cờ hiệu Quản lý thị trường

1. Cờ hiệu Quản lý thị trường được làm bằng vải màu xanh thẫm, hình tam giác cân theo tỷ lệ cạnh bên so với cạnh đáy là 5/3; hai cạnh bên có đường viền gắn các sợi tua màu vàng và ở trung tâm có phù hiệu Quản lý thị trường.

2. Kích thước cụ thể của cờ hiệu Quản lý thị trường theo mục đích, phương tiện sử dụng và đúng tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Sử dụng cờ hiệu Quản lý thị trường

1. Treo, đặt tại phòng làm việc của thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp, tại phòng họp, hội trường cơ quan, tại các cuộc họp sơ kết, tổng kết, hội nghị chuyên đề và các cuộc họp trọng thể khác của cơ quan Quản lý thị trường.

2. Cắm trên các phương tiện công vụ của cơ quan Quản lý thị trường quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này.

3. Sử dụng để dừng phương tiện giao thông chở hàng lậu theo quy định của pháp luật.

4. Thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường các cấp tổ chức trang cấp cờ hiệu Quản lý thị trường cho đơn vị trực thuộc.

Mục 4 CẤP HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 13. Bộ cấp hiệu Quản lý thị trường

Bộ cấp hiệu Quản lý thị trường gồm cấp hiệu gắn trên ve áo và cấp hiệu gắn trên cầu vai trang phục Quản lý thị trường.

Điều 14. Cấp hiệu Quản lý thị trường gắn trên ve áo

1. Cấp hiệu gắn trên ve áo hình bình hành, nền màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi, xung quanh có đường viền nhỏ màu vàng nghệ, trên nền có gắn phù hiệu Quản lý thị trường bằng kim loại.

2. Cấp hiệu gắn trên ve áo được cấp cho công chức và người lao động làm việc lại cơ quan Quản lý thị trường.

Điều 15. Cấp hiệu Quản lý thị trường gắn trên cầu vai

1. Cấp hiệu gắn trên cầu vai nền màu xanh đen, bề mặt vải có các gân nổi, xung quanh có đường viền nhỏ màu vàng nghệ. Đầu nhỏ cấp hiệu đính khuy bằng kim loại có ngôi sao năm cánh nổi, mép khuy viền bông lúa xung quanh.

2. Cấp hiệu gắn trên cầu vai của công chức chuyên ngành Quản lý thị trường giữ chức vụ lãnh đạo từ Phó Đội trưởng, Phó Trưởng phòng của Chi cục Quản lý thị trường hoặc của Cục Quản lý thị trường trở lên gắn sao kim loại màu vàng, vạch kim loại màu vàng và khuy bằng kim loại màu vàng.

3. Cấp hiệu gắn trên cầu vai của công chức chuyên ngành Quản lý thị trường không giữ các chức vụ lãnh đạo quy định tại khoản 2 Điều này gắn sao kim loại màu trắng và khuy bằng kim loại màu trắng.

4. Số sao trên cấp hiệu cầu vai của các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường được quy định như sau:

a) Kiểm soát viên cao cấp thị trường gắn bốn sao;

b) Kiểm soát viên chính thị trường gắn ba sao;

c) Kiểm soát viên thị trường gắn hai sao;

d) Kiểm soát viên trung cấp thị trường và nhân viên kiểm soát thị trường gắn một sao.

5. Số vạch trên cấp hiệu cầu vai của công chức chuyên ngành Quản lý thị trường giữ các chức vụ lãnh đạo quy định như sau:

a) Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quản lý thị trường gắn ba vạch;

b) Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương của Cục Quản lý thị trường gắn hai vạch;

c) Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Quản lý thị trường, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Chi cục Quản lý thị trường gắn một vạch.

6. Công chức chưa bổ nhiệm vào một trong các ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường thì không cấp cấp hiệu gắn trên cầu vai, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.

7. Những người được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được cấp và sử dụng cấp hiệu cầu vai có số sao tương đương với ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và màu sao, số vạch theo quy định tại khoản 2 và 5 Điều này như sau:

a) Ngạch chuyên viên tương đương ngạch Kiểm soát viên thị trường;

b) Ngạch chuyên viên chính tương đương ngạch Kiểm soát viên chính thị trường;

c) Ngạch chuyên viên cao cấp tương đương ngạch Kiểm soát viên cao cấp thị trường.

Mục 5 BIỂN HIỆU QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

Điều 16. Hình thức, đối tượng được cấp biển hiệu Quản lý thị trường

1. Biển hiệu Quản lý thị trường của công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và công chức giữ chức vụ lãnh đạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này có đường viền nhỏ xung quanh màu đỏ, nền in hoa văn màu vàng nhạt, phía trái dán ảnh công chức được cấp biển hiệu có đóng dấu nổi của Cục Quản lý thị trường. Phía trên bên phải ghi hàng chữ Quản lý thị trường tỉnh thành phố trực thuộc trung ương hoặc Quản lý thị trường Trung ương; phía dưới bên phải ghi họ tên, chức danh và số hiệu công chức Quản lý thị trường.

2. Biển hiệu Quản lý thị trường của công chức chưa bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường tương tự như biển hiệu của công chức chuyên ngành Quản lý thị trường quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng phía dưới bên phải không có số hiệu công chức Quản lý thị trường, chỉ ghi họ tên công chức hoặc người lao động đó và có ảnh không đóng dấu nổi.

Điều 17. Thẩm quyền, thủ tục cấp biển hiệu Quản lý thị trường

1. Thẩm quyền cấp biển hiệu Quản lý thị trường như sau:

a) Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp biển hiệu cho công chức chuyên ngành Quản lý thị trường làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường các cấp và công chức giữ chức vụ lãnh đạo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này; cấp biển hiệu cho công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động làm việc tại Cục Quản lý thị trường;

b) Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường cấp biển hiệu cho công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường. Ngay sau khi cấp biển hiệu Quản lý thị trường theo quy định này, Chi cục Quản lý thị trường lập danh sách báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường.

2. Biển hiệu công chức chuyên ngành Quản lý thị trường được cấp lần đầu cùng với số hiệu công chức Quản lý thị trường theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này. Trường hợp cấp lại biển hiệu, hồ sơ đề nghị cấp lại biển hiệu gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp lại biển hiệu và danh sách đề nghị cấp lại biển hiệu theo mẫu tại Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Biển hiệu cũ đối với trường hợp cấp lại biển hiệu quy định tại điểm a và b khoản 5 Điều này hoặc báo cáo của công chức có xác nhận của thủ trưởng cơ quan Quản lý thị trường đối với trường hợp cấp lại biển hiệu quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

c) 02 ảnh màu của công chức được đề nghị cấp lại biển hiệu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 của Thông tư này.

3. Thời hạn cấp lại biển hiệu cho công chức chuyên ngành Quản lý thị trường là 20 ngày, kể từ ngày Cục trưởng Cục Quản lý thị trường nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp hoặc phải kéo dài thời hạn cấp, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

4. Thủ tục cấp biển hiệu của công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quy định.

5. Biển hiệu Quản lý thị trường được cấp lại trong những trường hợp sau:

a) Thay đổi về số hiệu công chức, ngạch công chức, chức danh lãnh đạo hoặc lý do khác dẫn đến phải thay đổi thông tin ghi trên biển hiệu Quản lý thị trường;

b) Bị hư hỏng, rách nát không sử dụng được;

c) Bị mất do các nguyên nhân khách quan.

Điều 18. Sử dụng biển hiệu Quản lý thị trường

Biển hiệu Quản lý thị trường được công chức, người lao động làm việc tại cơ quan Quản lý thị trường sử dụng đeo trên túi áo ngực bên trái trang phục Quản lý thị trường.

Chương IV THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG

Điều 19. Hình thức Thẻ kiểm tra thị trường

Điều 19 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 20. Đối tượng và tiêu chuẩn cấp Thẻ

Điều 20 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 21. Thẩm quyền cấp Thẻ

Điều 21 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 22. Cấp lại, không cấp lại Thẻ

Điều 22 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 23. Hồ sơ cấp mới, cấp lại Thẻ và thời hạn cấp Thẻ

Điều 23 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 24. Thu hồi Thẻ

Điều 24 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 25. Tạm đình chỉ sử dụng Thẻ

Điều 25 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 26. Tước Thẻ

Điều 26 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 27. Sử dụng Thẻ

Điều 27 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Kinh phí làm Thẻ và may, sắm trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường

Kinh phí làm Thẻ và may, sắm trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2014.

2. Thông tư này thay thế Quyết định số 0808/2001/QĐ-BTM ngày 31 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Thương mại quy định về quản lý và sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường; Quyết định số 1152/2001/QĐ-BTM ngày 29 tháng 10 năm 2001 và Quyết định số 1211/2004/QĐ-BTM ngày 25 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc bổ sung một số điều quy định về quản lý và sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu Quản lý thị trường; Thông tư số 30/2012/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc cấp, quản lý và sử dụng Thẻ kiểm tra thị trường đối với công chức của Cục Quản lý thị trường; khoản 1 Điều 6 Thông tư số 09/2013/TT-BCT ngày 02 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính của Quản lý thị trường.

Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp

Điều 30 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 31. Tổ chức thực hiện

1. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có trách nhiệm:

a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị với Chi cục Quản lý thị trường việc cấp mới, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình;

b) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ đối với công chức thuộc đơn vị mình theo quy định;

c) Quản lý, bảo quản, sử dụng cờ hiệu Quản lý thị trường theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường có trách nhiệm:

a) Xem xét, tổng hợp danh sách, gửi văn bản đề nghị Cục trưởng Cục Quản lý thị trường cấp mới, cấp lại Thẻ, số hiệu, biển hiệu đối với công chức Quản lý thị trường trong phạm vi đơn vị mình quản lý; cấp biển hiệu cho công chức chưa được bổ nhiệm vào ngạch công chức chuyên ngành Quản lý thị trường và người lao động theo quy định tại Thông tư này;

b) Căn cứ theo mẫu trang phục, cấp hiệu đã được Cục trưởng Cục Quản lý thị trường công bố, chủ động may, sắm, cấp phát trang phục, cấp hiệu cho công chức và người lao động của đơn vị mình;

c) Mở sổ theo dõi việc quản lý, cấp phát trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu; cấp mới, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ trong phạm vi đơn vị mình quản lý;

d) Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng Thẻ, trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của công chức và người lao động thuộc đơn vị mình quản lý; khi phát hiện công chức Quản lý thị trường có hành vi vi phạm trong hoạt động công vụ hoặc sử dụng Thẻ, trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu sai mục đích, có quyền tạm đình chỉ sử dụng, tước Thẻ theo quy định và làm rõ mức độ sai phạm, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Cục trưởng Cục Quản lý thị trường xem xét, quyết định;

đ) Chủ động trong việc luân chuyển, điều động công chức có Thẻ giữa các đơn vị cấp dưới để đảm bảo phục vụ công tác kiểm tra kiểm soát thị trường, không để xảy ra tình trạng mất cân đối giữa các đơn vị về số lượng công chức được cấp Thẻ.

3. Giám đốc Sở Công Thương có trách nhiệm:

a) Theo dõi, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương theo quy định tại Thông tư này;

b) Phối hợp với Cục Quản lý thị trường trong thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương; kiến nghị với người có thẩm quyền việc xử lý đối với các hành vi vi phạm theo quy định tại Thông tư này.

Khoản 4 Điều 31 đã bị bãi bỏ bởi 18/2016/TT-BCT, hiệu lực từ 01/09/2016. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ Công Thương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Phụ lục 1

Số hiệu cục quản lý thị trường và chi cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương số hiệu cục quản lý thị trường và chi cục quản lý thị trường các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

(Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

PHỤ LỤC SỐ 1

Số hiệu Tên tỉnh/thành phố Số hiệu Tên tỉnh/thành phố
T01 TP. Hà Nội T38 Gia Lai
T02 TP. Hồ Chí Minh T39 Phú Yên
T03 TP. Hải Phòng T40 Đắk Lắk
T04 TP. Đà Nẵng T41 Khánh Hòa
T05 TP. Cần Thơ T42 Lâm Đồng
T10 Hà Giang T43 Bình Dương
T11 Cao Bằng T44 Ninh Thuận
T12 Lai Châu T45 Tây Ninh
T13 Lào Cai T46 Bình Thuận
T14 Tuyên Quang T47 Đồng Nai
T15 Lạng Sơn T48 Long An
T16 Thái Nguyên T49 Đồng Tháp
T17 Yên Bái T50 An Giang
T18 Sơn La T51 Bà Rịa - Vũng Tàu
T19 Phú Thọ T52 Tiền Giang
T20 Quảng Ninh T53 Kiên Giang
T21 Bắc Giang T54 Hậu Giang
T23 Hải Dương T55 Bến Tre
T24 Hòa Bình T56 Vĩnh Long
T25 Nam Định T57 Trà Vinh
T26 Thái Bình T58 Sóc Trăng
T27 Thanh Hóa T59 Cà Mau
T28 Ninh Bình T60 Bắc Kạn
T29 Nghệ An T61 Vĩnh Phúc
T30 Hà Tĩnh T62 Bắc Ninh
T31 Quảng Bình T63 Hưng Yên
T32 Quảng Trị T64 Hà Nam
T33 Thừa Thiên Huế T65 Bình Phước
T34 Quảng Nam T66 Bạc Liêu
T35 Quảng Ngãi T67 Điện Biên
T36 Kon Tum T68 Đắk Nông
T37 Bình Định TW Cục Quản lý thị trường
Phụ lục 2

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

PHỤ LỤC SỐ 2

SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH…
CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG…

DANH SÁCH

ĐỀ NGHỊ CẤP SỐ HIỆU, BIỂN HIỆU/CẤP LẠI BIỂN HIỆU/CẤP MỚI THẺ KTTT/CẤP LẠI THẺ KTTT

(Kèm theo Công văn số: ... ngày…... tháng…... năm…... của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh ...)

STT Họ và tên Giới tính Số hiệu công chức QLTT Năm sinh Tên ngạch công chức hiện giữ và mã số ngạch Chức danh/ Tên ngạch công chức hiện tại Tháng năm tuyển dụng Thời hạn sử dụng của Thẻ cũ Trình độ chuyên môn Đã có chứng chỉ TCV QLTT Ghi chú (Lý do đề nghị cấp/cấp lại)
Vào QLTT (tháng năm) Hình thức lao động Văn hóa Chuyên môn nghiệp vụ Quản lý nhà nước
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
I Đề nghị cấp số hiệu, biển hiệu
1 Trần Văn A Nam Chưa có 1980 KSVTT - 21.189 Trưởng phòng 10.2009 BChế ĐHKT CVC TCV Gửi kèm QĐ bổ nhiệm ngạch
2 Đoàn Minh B Nữ Chưa có 1982 KSVTC - 21.190 Kiểm soát viên trung cấp TT 11.2011 BChế C. Đẳng CV TCV Gửi kèm QĐ bổ nhiệm ngạch
II Đề nghị cấp lại biển hiệu
1 Nguyễn Minh A Nam T22.024 1970 KSVTT - 21.189 Kiểm soát viên thị trường 10.1991 BChế ĐH Luật CV TCV Cũ hỏng/Thay đổi ngạch…
2 Lê Văn X Nam T22.025 1960 KSVTT - 21.189 Phó Trưởng phòng 10.1991 BChế ĐH Luật CV BDNV Mất/Thay đổi chức vụ…
III Đề nghị cấp mới Thẻ KTTT
1 Nguyễn Văn A Nam T22.012 1954 KSVTC - 21.190 Kiểm soát viên trung cấp TT 10.1991 BChế Tr. cấp CV BNDV Kèm QĐ bổ nhiệm ngạch, QĐ phân công công tác
2 Phạm Văn B Nữ T22.015 1963 KSVCTT - 21.188 Đội trưởng 11.1998 BChế ĐH Luật CV KSVC Kèm QĐ bổ nhiệm ngạch
IV Đề nghị cấp lại Thẻ KTTT
1 Nguyễn Minh D Nam T22.029 1970 KSVTC - 21.190 Kiểm soát viên trung cấp TT 10.1991 BChế 31/10/2013 Tr. cấp CV TCV Thẻ hết hạn/Nâng ngạch…
2 Lê Đức V Nam T22.033 1960 KSVTT - 21.189 Phó Đội trưởng 10.1991 BChế 31/12/2013 ĐH Luật CV BNDV Rách hỏng/Mất

CHI CỤC TRƯỞNG

Ghi chú:

Cột số 2 và 4: Lập danh sách theo thứ tự tăng dần của số hiệu công chức (không lập theo Đơn vị Phòng/Đội hoặc chức vụ).

Cột số 6: Ghi đầy đủ tên ngạch công chức, mã số ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch.

Cột số 7: Ghi chức danh lãnh đạo đối với người đã được bổ nhiệm. Ghi ngạch công chức theo QĐ bổ nhiệm ngạch với người chưa được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo.

Cột 8: Ghi cụ thể tháng/năm được tuyển dụng theo Quyết định tuyển dụng.

Cột 10: Ghi đầy đủ ngày/tháng/năm là thời điểm hết hạn của Thẻ KTTT (được ghi trên Thẻ KTTT).

Cột 14: Người có chứng chỉ Tiền công vụ QLTT thì ghi "TCV"; người có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLTT trước năm 2005 thì ghi "BDNV"

Cột 15: Ghi cụ thể lý do đề nghị cấp lại Thẻ hoặc biển hiệu

Phụ lục 3

(Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

PHỤ LỤC SỐ 3

SỞ CÔNG THƯƠNG
CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG
TỈNH/TP……………………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU CÔNG CHỨC
ĐỀ NGHỊ CẤP
THẺ KIỂM TRA THỊ TRƯỜNG
Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai

- Họ và tên (chữ in hoa):

- Ngày tháng năm sinh:

- Dân tộc: - Nam, nữ:

- Đơn vị công tác: Đội QLTT số/Phòng…………

- Số hiệu công chức QLTT:

- Ngày được tuyển dụng vào cơ quan QLTT: ngày/tháng/năm theo Quyết định số………………

- Chức vụ hiện nay:

theo Quyết định số…………………… của…….

- Ngạch công chức hiện giữ:…………. Mã số ngạch công chức:...

theo Quyết định số…………………… của……. (sao gửi kèm theo).

- Trình độ chuyên môn:

* Bằng 1:…….. * Bằng 2:……..

- Chứng chỉ Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ QLTT

(BDNV, TCV, KSVC...): (sao gửi kèm theo).

Ảnh màu cỡ 3 x 4 đóng dấu giáp lai

I. TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC

Tóm tắt công việc được giao; kết quả công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; chấp hành chính sách pháp luật, quy chế công tác; tinh thần phối hợp, lối sống đạo đức; tinh thần, thái độ đối với các tổ chức và cá nhân kinh doanh; tinh thần học tập nâng cao trình độ; ý thức tổ chức kỷ luật.

……, ngày… tháng… năm…
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ và tên)

II. XÁC NHẬN CỦA CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG/ TRƯỞNG PHÒNG TC XDLL CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

Đối chiếu với quy định về đối tượng, tiêu chuẩn cấp Thẻ kiểm tra thị trường quy định tại Thông tư số /2013/TT-BCT ngày tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng trang phục, phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và Thẻ kiểm tra thị trường, công chức……………………………………… có đủ điều kiện để được cấp Thẻ kiểm tra thị trường.

……, ngày… tháng… năm…
Chi cục trưởng/TP. TCXDLL
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu đối với xác nhận của Chi cục trưởng)
Phụ lục 4

Danh sách huyện thuộc địa bàn hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới danh sách huyện thuộc địa bàn hải đảo, miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới

(Kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BCT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

PHỤ LỤC SỐ 4

Tỉnh Tên huyện
Hà Giang Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Hoàng Su Phì, Xín Mần
Cao Bằng Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Hà Quảng, Hạ Lang
Lào Cai Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà
Yên Bái Mù Cang Chải, Trạm Tấu
Bắc Kạn Ba Bể, Pác Nặm
Bắc Giang Sơn Động
Phú Thọ Tân Sơn
Sơn La Sốp Cộp, Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai
Lai Châu Mường Tè, Phong Thổ, Sìn Hồ, Tân Uyên, Than Uyên
Điện Biên Điện Biên Đông, Mường Nhé, Tủa Chùa, Mường Ảng
Thanh Hóa Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hóa, Quan Sơn, Mường Lát, Như Xuân, Bá Thước
Nghệ An Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong
Quảng Bình Minh Hóa
Quảng Trị ĐaKrông
Quảng Ngãi Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Minh Long, Tây Trà, Ba Tơ
Quảng Nam Nam Trà My, Tây Giang, Phước Sơn
Bình Định An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh
Ninh Thuận Bác Ái
Kon Tum Tu Mơ Rông, Kon Plông
Lâm Đồng Đam Rông
Mục lục Bấm để đi tới điều