Điều 8. Độ chính xác của bản đồ
1. Đối với bản đồ số, vị trí điểm góc khung bản đồ, điểm tọa độ nhà nước, độ dài cạnh khung, đường chéo khung, khoảng cách từ các điểm tọa độ nhà nước tới các điểm góc khung bản đồ không có sai số.
2. Điểm chuẩn đặt máy định vị vệ tinh GPS cố định trên bờ phải là các điểm tọa độ được tính toán theo hệ tọa độ toàn cầu WGS- 84 và có độ chính xác tương đương điểm tọa độ nhà nước hạng IV trở lên.
3. Sai số trung phương xác định độ cao mốc "0" của trạm nghiệm triều so với điểm thủy chuẩn nhà nước gần nhất không được vượt quá 0,10m.
4. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng quy định như sau:
a) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của các điểm ghi chú độ sâu, các điểm ghi chú chất đáy so với tọa độ điểm định vị trên bờ không được vượt quá 0,30 mm trên bản đồ;
b) Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của địa vật nổi trên mặt nước có vị trí tâm là tâm ký hiệu biểu thị trên bản đồ so với tọa độ điểm định vị trên bờ không được vượt quá 0,50 mm trên bản đồ. Đối với các địa vật có độ di động trên mặt biển như phao tiêu, đèn luồng, sai số trên được cộng với phạm vi di động có thể của địa vật. Đối với các địa vật chìm dưới đáy biển sai số cho phép là ±1,0 mm trên bản đồ.
5. Sai số trung phương độ sâu của điểm ghi chú độ sâu sau khi đã quy đổi về hệ độ cao Quốc gia được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều này và không được vượt quá các hạn sai sau:
a) ± 0,30 m khi độ sâu đến 30m;
b) 1% độ sâu khi độ sâu trên 30m.
6. Sai số trung bình độ sâu của đường bình độ sâu cơ bản so với mốc "0" của trạm nghiệm triều gần nhất không được vượt quá:
a) 2/3 khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc nhỏ hơn 6o;
b) Bằng khoảng cao đều đường bình độ sâu cơ bản đối với vùng địa hình có độ dốc lớn hơn 6o.
7. Sai số trung phương của điểm đo sâu được xác định bằng công thức:
Trong đó ∆ là số chênh độ sâu giữa tuyến đo sâu và tuyến đo kiểm tra tại giao điểm của 2 tuyến đo; độ sâu tại giao điểm này được nội suy từ 2 điểm đo sâu gần nhất trước và sau giao điểm trên từng tuyến đo; n là số lượng giao điểm (ít nhất 20 điểm).
8. Chênh lệch độ sâu giữa điểm đo sâu và điểm kiểm tra không vượt quá 1,5 lần so với quy định tại khoản 5 Điều này và không mang tính hệ thống.
9. Sai số chênh cao giới hạn của các điểm đo sâu và điểm kiểm tra không vượt quá 2 lần so với quy định tại khoản 8 Điều này và tổng số điểm kiểm tra có số chênh từ 1,7 đến 2 lần so với quy định không được vượt quá 10% tổng số điểm kiểm tra.
10. Sai số tiếp biên phần địa hình đáy biển trên bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 không được vượt quá hạn sai 0,5 mm.