Điều 37. Nội dung các nhóm lớp trên bản đồ
Nội dung các nhóm lớp của bản đồ địa hình đáy biển được điều chỉnh so với nội dung các nhóm lớp của bản đồ địa hình trên đất liền như sau:
| Lớp | Mã | Nội Dung | Số ký hiệu | Lực nét | Tên ký hiệu, kiểu đường | Màu | Phông chữ | |||
| Tên phông | Số hiệu phông | Cỡ chữ (độ cao/độ rộng) | Ghi chú | |||||||
| 28 | 328 | Nét chỉ dốc đường bình độ sâu | 102f | 10 | L=80 | |||||
| 31 | 331 | Đường bình độ sâu cơ bạn | 102a | 1 | 10 | |||||
| 32 | 332 | Đường bình độ sâu cái | 102b | 4 | 10 | |||||
| 33 | 333 | Đường bình độ sâu nửa khoảng cao đều | 102c | 1 | Bindhonua | 10 | Linest | |||
| 34 | 334 | Đường bình độ sâu phụ | 102d | 1 | Binhdophu | 10 | Linest | |||
| 35 | 335 | Đường bình độ sâu vẽ nháp | 102e | 1 | Binhdonhap | 10 | Linest | |||
| 45 | 345 | Chấm điểm độ sâu thường | 103b | DCAOT | 10 | Cell | ||||
| 46 | 346 | Ghi chú điểm độ sâu thường | 103b | 10 | Univercd | 214 | 150/150 | |||
| 47 | 347-2 | Chấm điểm độ sâu khống chế (độ sâu lớn nhất) | 103a | DCKC | 10 | Cell | ||||
| 47 | 247-2 | Ghi chú điểm độ sâu lớn nhất | 10 | Univercd | 215 | 220/220 | ||||
| 48 | 348 | Ghi chú đường bình độ sâu | 10 | Vncour | 196 | 180/180 | ||||
| 49 | 349 | Ghi chú chất đáy | 10 | VnArial | 180 | 150/150 | ||||
2. Nhóm lớp giao thông được bổ sung các lớp sau:
| Lớp | Code | Nội dung | Số KH (theo KH 1998) | Lực nét | Tên ký hiệu, kiểu đường | Màu color | Phông chữ | Ghi chú | ||
| Tên | Số | Cỡ | ||||||||
| 42 | 442-3 | Phao buộc thuyền | 119 | PHAOBT | 10 | Cell | ||||
| 42 | 442-4 | Phao tín hiệu có đèn | 120a | PHATHA | 10 | Cell | ||||
| 42 | 442-5 | Phao tín hiệu không có đèn | 120b | PHATHB | 10 | Cell | ||||
| 42 | 442-6 | Cột tín hiệu có đèn | 121a | COTTHA | 10 | Cell | ||||
| 42 | 442-7 | Cột tín hiệu không có đèn | 121b | COTTHB | 10 | Cell | ||||
3. Nhóm lớp thủy hệ được bỏ các lớp sau:
a) Lớp 5 (bình độ sâu);
b) Lớp 6 (ghi chú bình độ sâu)