Điều 26. Quy trình thực hiện đo vẽ, thành lập bản đồ
1. Thu thập tư, tài liệu, khảo sát khu đo;
2. Thiết kế kỹ thuật, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán;
3. Chuẩn bị, kiểm tra, kiểm nghiệm máy móc, thiết bị. Chuẩn bị giấy tờ công tác, liên hệ với chính quyền địa phương, chuyển lực lượng sản xuất đến địa bàn thi công;
4. Công tác đo vẽ ngoại nghiệp:
a) Đo ngoại nghiệp trên tàu, có gắn máy đo sâu hồi âm và định vị DGPS thực hiện theo quy định sau:
- Bước 1. Xây dựng trạm nghiệm triều và quan trắc thủy triều (trường hợp không dùng trạm nghiệm triều trên bờ, quan trắc thủy triều bằng các thiết bị quan trắc ngoài khơi);
- Bước 2. Lắp đặt thiết bị trên tàu đo đạc;
- Bước 3. Kiểm nghiệm thiết bị máy móc tại thực địa;
- Bước 4. Thiết kế đo đạc cải chính phân sai từ trạm tĩnh (Base Station);
- Bước 5. Thu nhận số liệu đo sâu và định vị theo các tuyến đo đã thiết kế trong phần mềm đo biển;
- Bước 6. Thu nhận số liệu đo sâu và định vị theo các tuyến đo kiểm tra đã thiết kế trong phần mềm đo biển;
- Bước 7. Lấy mẫu chất đáy theo thiết kế đã cài đặt trong phần mềm đo biển;
- Bước 8. Xử lý, tính toán các files số liệu đo sâu (Hydronav files);
- Bước 9. Xử lý các số liệu đo kiểm tra, đánh giá kết quả đo ngoại nghiệp;
- Bước 10. Xác định các địa vật trên biển, đo rà soát hải văn (nếu có);
- Bước 11. Đo bù, đo lại.
b) Đo chi tiết phần trên bờ, phần nước nông tàu không vào được, thực hiện theo quy định sau:
- Bước 1. Lập lưới khống chế tọa độ và độ cao;
- Bước 2. Đo địa hình, địa vật bằng máy toàn đạc điện tử;
- Bước 3. Đo sâu bằng sào, bằng quả dọi và xác định tọa độ điểm đo sâu bằng máy thu DGPS;
- Bước 4. Đo đường bờ nước bằng máy thu DGPS;
- Bước 5. Quan trắc thủy triều trong suốt thời gian đo sâu bằng sào, bằng quả dọi;
- Bước 6. Xử lý số liệu đo (cải chính thủy triều, tính toán tọa độ và độ sâu hoặc độ cao) của điểm đo sâu chi tiết.
5. Công tác nội nghiệp gồm:
a) Kiểm tra băng đo sâu (nếu có), các kết quả đo đạc và xử lý số liệu thực địa;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc địa hình đáy biển;
c) Biên tập và thành lập bản đồ gốc số địa hình đáy biển;
d) Điền viết lý lịch bản đồ;
đ) Lưu trữ, bảo quản số liệu gốc, bản đồ số bằng các phần mềm quản trị dữ liệu;
e) Ghi đĩa CD-R dữ liệu bản đồ gốc và lý lịch bản đồ;
g) In phun bản đồ gốc.
6. Công tác kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bao gồm:
a) Kiểm tra đo đạc, xử lý số liệu thực địa;
b) Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm bản đồ địa hình đáy biển (nội nghiệp).
Các bước công nghệ được tiến hành tuần tự, một số bước trong phần đo đạc ngoại nghiệp được tiến hành đồng thời với nhau.
Đối với các bước tiếp sau có sử dụng thành quả của bước trước, chỉ được tiến hành sau khi thành quả của bước trước đã được kiểm tra và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật.
7. Sơ đồ công nghệ và chi tiết thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.