vanban.org

Điều 15. Bãi nổi, bãi chìm — Thông tư 34/2011/TT-BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 01/08/2011 Hiệu lực 15/09/2011 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 15 năm
Thông tư số 34/2011/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100.000 bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp · 34/2011/TT-BTNMT
01/07/202515/2025/TT-BNNMTThay cụm từ Hiện hành 30/12/202206/2022/TT-BTNMTSửa đổi 15/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 34/2011/TT-BTNMT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Bãi nổi, bãi chìm

1. Bãi nổi, bãi chìm gồm bãi bùn, bãi cát, bãi đá, sỏi, bãi san hô và được phân biệt như sau:

a) Bãi nổi là bãi có phần nổi cao trên bình độ "0" m (căn cứ theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ);

b) Bãi chìm là bãi không có phần nổi cao trên bình độ "0" m (căn cứ theo kết quả đo đạc thành lập bản đồ).

2. Việc thể hiện các bãi nổi, bãi chìm trên bản đồ được quy định như sau:

a) Các bãi có diện tích nhỏ hơn 15 mm2 trên bản đồ thì không phải thể hiện; các bãi có diện tích từ 15 mm2 trở lên trên bản đồ thì phải thể hiện ranh giới bãi và ký hiệu loại bãi; các bãi có diện tích từ 2 cm2 trở lên trên bản đồ phải thể hiện điểm cao nhất của bãi bằng ghi chú độ cao hoặc độ sâu tại vị trí tương ứng;

b) Các bãi chìm và phần ngập nước của các bãi nổi nếu thể hiện được bằng hình độ sâu thì phải vẽ bình độ sâu và ghi chú độ sâu; phần nổi trên mặt nước (trên bình độ "0" m) của các bãi nếu thể hiện được bằng bình độ sâu thì phải vẽ bình độ theo quy định đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100.000 trên đất liền và ghi chú độ cao.