Điều 10. Ký hiệu bản đồ
1. Các địa vật có đồ hình thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ và các địa vật hình tuyến có độ rộng từ 0,5 mm trở lên trên bản đồ phải vẽ theo tỷ lệ bản đồ; trường hợp địa vật có ký hiệu qui ước, nếu đồ hình địa vật vẽ theo tỷ lệ bản đồ có diện tích lớn hơn diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ từ 2,0 lần trở lên thì phải vẽ thêm ký hiệu qui ước vào bên trong đồ hình của địa vật đó, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật.
2. Các địa vật có độ hình không thể hiện được theo tỷ lệ bản đồ hoặc có diện tích đồ hình vẽ theo tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn 2,0 lần diện tích của ký hiệu qui ước trên bản đồ thì không vẽ đồ hình và dùng ký hiệu qui ước để thể hiện, tâm của ký hiệu qui ước phải trùng với tâm của địa vật. Các địa vật hình tuyến có độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ, trục của ký hiệu hình tuyến phải trùng với trục của địa vật hình tuyến đó.
3. Các địa vật có đồ hình vẽ được theo tỷ lệ bản đồ nhưng không có ký hiệu qui ước thì thể hiện đồ hình bằng ký hiệu quy ước tạm thời và dùng ghi chú để thể hiện loại địa vật và tên riêng của địa vật đó (nếu có).
4. Các yếu tố nội dung bản đồ có phân bố theo diện tích như các loại bãi nổi, bãi chìm, các vùng thực vật, vùng cấm, khu vực nguy hiểm thì thể hiện bằng chấm ranh giới theo diện tích phân bố trên thực tế kèm theo ký hiệu qui ước và ghi chú theo quy định tại Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư này.