vanban.org

Điều 35. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng — Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BLĐTBXH · 08/03/2019
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
01/05/201908/2019/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH › Chương VI › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ khen thưởng của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

a) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ để phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng. Cuối năm quỹ thi đua, khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng năm sau;

b) Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ do Văn phòng Bộ quản lý và được sử dụng cho các nội dung sau:

Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm bằng hiện vật cho cá nhân, tập thể được khen thưởng theo nguyên tắc quy định tại Điều 29 của Thông tư này;

Chi làm hộp và cuống đeo Kỷ niệm chương; chi thêu Cờ thi đua Bộ; chi in phôi Bằng khen, phôi Kỷ niệm chương cho Ngành; chi in các loại giấy chứng nhận: Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc cho Bộ; chi in giấy chứng nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, khung Bằng khen, khung Kỷ niệm chương cho các cá nhân, tập thể thuộc Khối cơ quan Bộ (các Vụ và Văn phòng Bộ). Các chi phí khác phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng quyết định.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của đơn vị

Do các đơn vị quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định 42/2010/NĐ-CP, Thông tư 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính, thực hiện chế độ thi đua, khen thưởng và các văn bản pháp luật khác có liên quan.