vanban.org

Điều 28. Trình tự bình xét các danh hiệu thi đua, đề nghị các hình thức khen thưởng — Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BLĐTBXH · 08/03/2019
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
01/05/201908/2019/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự bình xét các danh hiệu thi đua, đề nghị các hình thức khen thưởng

Việc bình xét thi đua, khen thưởng tại cấp cơ sở được tiến hành cùng với việc kiểm điểm, đánh giá công tác năm. Danh hiệu thi đua của cá nhân và tập thể đề xuất, phải phù hợp với danh hiệu đã đăng ký từ đầu năm và tiến hành theo các bước, cụ thể như sau:

1. Đối với cá nhân: Mỗi cá nhân trong đơn vị phải tự chấm điểm theo thang điểm cụ thể quy định tại mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư, căn cứ vào thành tích trong năm tự đề xuất danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phù hợp.

Căn cứ vào kết quả tự đánh giá của cá nhân, đơn vị xem xét, thống nhất cách đánh giá và trình cấp có thẩm quyền tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

2. Đối với tập thể: Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo tổng kết công tác, bảng tổng hợp các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính (Mẫu số 08, 12 ban hành kèm Thông tư) chấm điểm theo thang điểm quy định tại mẫu số 09, 10, 11, 13 ban hành kèm theo Thông tư và đề xuất danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng phù hợp với đơn vị. Đơn vị họp, xem xét, thống nhất cách đánh giá và trình cấp có thẩm quyền tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của đơn vị.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền công nhận và đề nghị cấp có thẩm quyền xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

Riêng Cờ thi đua theo lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động và dạy nghề (khoản 2, khoản 3 Điều 14 của Thông tư) chỉ xét tặng vào dịp tổ chức tháng hành động quốc gia hoặc khi kết thúc năm học.

4. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng: Thường trực Hội đồng các cấp có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, đối chiếu thành tích với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn tại Thông tư này trình Hội đồng Bộ xét, trình Bộ trưởng xem xét quyết định.

5. Đối với hình thức khen thưởng cấp nhà nước, Thường trực Hội đồng Bộ thẩm định hồ sơ trình Bộ trưởng xét, trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Thường trực Hội đồng Bộ và các đơn vị thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

7. Việc thông báo kết quả khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Thông tư 07/2014/TT-BNV.