vanban.org

Điều 20. Bằng khen của Bộ trưởng dịp tổng kết năm — Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BLĐTBXH · 08/03/2019
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
01/05/201908/2019/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH › Chương III › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bằng khen của Bộ trưởng dịp tổng kết năm

1. Đối với cá nhân

a) Bằng khen Bộ tặng cho các các nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định 65/2014/NĐ-CP, trong đó việc đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ dựa trên kết quả của cấp có thẩm quyền về đánh giá, phân loại cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản liên quan;

b) Tỷ lệ cá nhân trong một năm đề nghị tặng Bằng khen Bộ không quá 15% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của đơn vị.

2. Đối với tập thể

a) Bằng khen Bộ tặng cho các tập thể hoàn thành 100% nhiệm vụ được giao, trong đó có nhiệm vụ hoàn thành vượt tiến độ, đạt chất lượng cao và đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 39 Điều 1 Luât sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013, khoản 2 Điều 24 Nghị định 65/2014/NĐ-CP;

b) Trong một năm, tỷ lệ tập thể nhỏ đề nghị khen Bằng khen Bộ không quá 40% tổng số tập thể của đơn vị (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).

3. Đối với tập thể, cá nhân trong năm được tặng thưởng hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được cấp Nhà nước hoặc cấp tỉnh, cấp bộ, ngành trung ương thì năm liền kề không trình khen thưởng Bằng khen Bộ.