vanban.org

Điều 24. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội” — Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/05/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/05/2019 Thay thế: 08/2019/TT-BLĐTBXH · 08/03/2019
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Ban hành 24/10/2014 Hiệu lực 11/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời thông tư · 9 phiên bản · 11 năm
Thông tư số 20/2025/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ đối với ngành Nội vụ · 20/2025/TT-BNV
Thông tư số 16/2023/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội · 16/2023/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 08/2019/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 08/2019/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 30/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 30/2014/TT-BLĐTBXH
01/05/201908/2019/TT-BLĐTBXHThay thế Đang xem 11/12/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 35/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Lao động - Thương binh và Xã hội · 35/2011/TT-BLĐTBXH
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 30/2014/TT-BLĐTBXH › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội”

Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Lao động - Thương binh và Xã hội” là hình thức khen thưởng của Ngành Lao động - Thương binh và Xã hội để tặng cho các cá nhân trong và ngoài Ngành có nhiều đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ở Việt Nam. Kỷ niệm chương chỉ có một hạng và mỗi cá nhân chỉ được tặng 1 lần khi đạt một trong các tiêu chuẩn cụ thể như sau:

1. Đối với cá nhân trong Ngành

a) Có thời gian công tác liên tục từ 15 năm trở lên, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước; nội quy, quy chế của cơ quan.

Đối với cá nhân đã có thời gian công tác trong các lĩnh vực quản lý của Ngành, ở các Bộ, ban, ngành, đoàn thể khác, nhưng sau đó chuyển sang ngành Lao động - Thương binh và Xã hội làm việc thì thời gian đó được cộng gộp để tính thời gian công tác trong Ngành;

Thời gian công tác thực tế trong Ngành được làm tròn đến ngày 28 tháng 8 của năm xét khen thưởng (không tính thời gian quy đổi);

Không xét tặng cho các trường hợp nghỉ hưu từ tháng 8/1995 trở về trước, trừ trường hợp sau khi nghỉ hưu vẫn tiếp tục tham gia công tác đóng góp cho Ngành (thời gian công tác trước khi nghỉ hưu được cộng dồn với thời gian công tác hiện tại để xét tặng).

b) Những cán bộ chủ chốt của Ngành (Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở Lao động -Thương binh và Xã hội) có thời gian công tác liên tục trong Ngành từ 5 năm trở lên; Trưởng, Phó Trưởng phòng Lao động-Thương binh - Xã hội cấp huyện có thời gian công tác trong ngành đủ 10 năm trở lên nếu được điều động sang công tác tại Ngành khác, đã hoặc chuẩn bị nghỉ hưu cũng được xét tặng.

2. Đối với cá nhân ngoài Ngành

a) Có từ 5 năm liên tục (hoặc ít nhất một nhiệm kỳ công tác đối với cá nhân là người nước ngoài) trở lên phối hợp chặt chẽ với Ngành thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến công tác lao động, người có công và xã hội, mang lại nhiều hiệu quả.

b) Những cá nhân có thành tích xuất sắc, đột xuất.