vanban.org

Điều 7. Quản lý các khoản cho vay — Thông tư 28/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 86/2021/TT-BTC · 06/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 12/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 86/2021/TT-BTC
Thông tư số 28/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 28/2014/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 12/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 139/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý các khoản cho vay

1. Quỹ xây dựng và trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt Quy chế cho vay để quản lý các khoản cho vay theo quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

2. Quy chế cho vay phải tuân thủ quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP, Nghị định số 37/2013/NĐ-CP và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Lĩnh vực, đối tượng và điều kiện cho vay đối với từng hình thức cho vay, bao gồm: trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và cho vay hợp vốn;

b) Thời hạn, lãi suất, giới hạn cho vay đối với từng hình thức cho vay; quyền và trách nhiệm của các bên;

c) Quy trình thẩm định, thẩm quyền quyết định cho vay và đảm bảo tiền vay;

d) Hình thức đảm bảo tiền vay, cơ chế quản lý tài sản đảm bảo;

đ) Các mẫu hợp đồng trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay và hợp vốn cho vay;

e) Quy trình giải ngân, giám sát các khoản cho vay và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng;

g) Quy trình và thẩm quyền xử lý rủi ro.

3. Đối với hình thức hợp vốn cho vay: Hợp đồng hợp vốn do các thành viên tham gia hợp đồng thỏa thuận nhưng phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ, người đại diện pháp luật của các thành viên tham gia hợp vốn;

b) Thông tin chủ yếu về khách hàng và dự án cho vay;

c) Hình thức cho vay; tổng số tiền cho vay hợp vốn; mức cho vay của từng thành viên tham gia hợp vốn; lãi suất cho vay đối với từng khoản vay;

d) Hình thức giải ngân, thu nợ lãi và gốc của các khoản cho vay hợp vốn;

đ) Tài sản đảm bảo và quản lý tài sản đảm bảo; cơ chế xử lý tài sản đảm bảo khi khách hàng không trả nợ đúng hạn;

e) Quyền và nghĩa vụ của các thành viên tham gia cho vay hợp vốn;

g) Hình thức xử lý rủi ro trong quá trình cho vay hợp vốn; giải quyết bất đồng giữa các thành viên tham gia cho vay hợp vốn;

h) Cơ chế kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay hợp vốn.