vanban.org

Điều 13. Doanh thu và thu nhập khác — Thông tư 28/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 86/2021/TT-BTC · 06/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 12/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 86/2021/TT-BTC
Thông tư số 28/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 28/2014/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 12/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 139/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTC › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Doanh thu và thu nhập khác

Doanh thu của Quỹ bao gồm:

1. Doanh thu hoạt động nghiệp vụ:

a) Thu từ hoạt động đầu tư trực tiếp;

b) Thu từ hoạt động góp vốn thành lập doanh nghiệp;

c) Thu từ hoạt động chuyển nhượng các khoản đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp;

d) Thu lãi cho vay vốn, bao gồm cả vốn cho vay theo hình thức hợp vốn hoặc ủy thác cho vay;

đ) Thu cấp bù chênh lệch lãi suất do ngân sách nhà nước cấp;

e) Thu hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với một dự án cụ thể theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP;

g) Thu phí nhận ủy thác theo hợp đồng ủy thác;

h) Thu phí hoạt động tổ chức huy động vốn cho ngân sách địa phương theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có);

i) Thu từ hoạt động nghiệp vụ khác.

2. Doanh thu từ hoạt động tài chính:

a) Thu lãi tiền gửi;

b) Thu từ hoạt động cho thuê tài sản;

c) Thu chênh lệch tỷ giá (nếu có);

d) Thu từ hoạt động tài chính khác.

3. Thu nhập khác:

a) Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản;

b) Thu chênh lệch do xử lý tài sản thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay đã thuộc quyền sở hữu của Quỹ khi chủ đầu tư không trả được nợ và giao cho Quỹ để trừ nợ (nếu có);

c) Thu bảo hiểm đền bù tổn thất tài sản; thu nợ đã xoá thu hồi được;

d) Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế;

đ) Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro;

e) Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập;

g) Các khoản thu nhập hợp pháp khác.