vanban.org

Điều 6. Quản lý, sử dụng vốn hoạt động — Thông tư 28/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 86/2021/TT-BTC · 06/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 12/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 86/2021/TT-BTC
Thông tư số 28/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 28/2014/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 12/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 139/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quản lý, sử dụng vốn hoạt động

1. Vốn hoạt động của Quỹ bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động theo quy định tại Điều 4 và Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

2. Quỹ được sử dụng vốn hoạt động để thực hiện các chức năng quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP, bao gồm: đầu tư trực tiếp, cho vay; và góp vốn thành lập tổ chức kinh tế (sau đây gọi tắt là góp vốn thành lập doanh nghiệp). Việc sử dụng vốn phải đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích và an toàn. Việc cho vay, đầu tư trực tiếp và góp vốn thành lập doanh nghiệp được thực hiện theo hợp đồng ký kết với các bên có liên quan theo các quy chế nghiệp vụ đã được Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

3. Quỹ được sử dụng tối đa 10% vốn chủ sở hữu để đầu tư xây dựng mới, mua sắm và sửa chữa tài sản cố định. Thẩm quyền phê duyệt hạn mức đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.

4. Quỹ có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn vốn hoạt động, bao gồm:

a) Quản lý, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của pháp luật;

b) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro nghiệp vụ và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật;

c) Trích lập các dự phòng sau:

- Dự phòng rủi ro đối với hoạt động cho vay thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP;

- Dự phòng rủi ro đối với hoạt động đầu tư trực tiếp, dự phòng các khoản phải thu khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành áp dụng cho doanh nghiệp;

d) Tuân thủ giới hạn đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

5. Quỹ có trách nhiệm xây dựng và trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt các Quy chế về cho vay, đầu tư trực tiếp, góp vốn thành lập doanh nghiệp và đầu tư, mua sắm, quản lý tài sản theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.