vanban.org

Điều 12. Hợp đồng ủy thác — Thông tư 28/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 86/2021/TT-BTC · 06/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 12/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 86/2021/TT-BTC
Thông tư số 28/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 28/2014/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 12/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 139/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTC › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hợp đồng ủy thác

Hợp đồng ủy thác do bên ủy thác và Quỹ (bên nhận ủy thác) quy định và bao gồm các nội dung cơ bản sau:

1. Tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân, người đại diện pháp luật của bên ủy thác và bên nhận ủy thác (Quỹ).

2. Mục đích ủy thác; nội dung ủy thác bao gồm: ủy thác cho vay hoặc ủy thác đầu tư.

3. Số vốn ủy thác; thời hạn ủy thác; phí ủy thác.

4. Đối tượng thụ hưởng; trách nhiệm thẩm định và giám sát hoạt động ủy thác; trách nhiệm xử lý rủi ro của bên ủy thác.

5. Hình thức thanh toán phí ủy thác và chấm dứt hợp đồng ủy thác.

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên; xử lý các trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác trước thời hạn; xử lý vi phạm hợp đồng.

7. Các nội dung khác do các bên thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.