vanban.org

Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ — Thông tư 28/2014/TT-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 86/2021/TT-BTC · 06/10/2021
Bộ Tài chính Ban hành 25/02/2014 Hiệu lực 12/04/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời thông tư · 5 phiên bản · 18 năm
Thông tư số 86/2021/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 147/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 86/2021/TT-BTC
Thông tư số 28/2014/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 28/2014/TT-BTC
15/11/202084/2020/TT-BTCSửa đổi Đang xem 12/04/2014Bản gốcThay thế
Thông tư số 139/2007/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ đầu tư phát triển địa phương · 139/2007/TT-BTC
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2014/TT-BTC › Chương VII › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng quản lý Quỹ

1. Thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 37 Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và các trách nhiệm khác quy định tại Nghị định số 138/2007/NĐ-CP và Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

2. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ngân sách và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phương án điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ để quyết định hoặc chấp thuận, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo thẩm quyền.

3. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP.

4. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của địa phương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 37/2013/NĐ-CP

5. Quyết định việc đầu tư trực tiếp, cho vay, góp vốn thành lập doanh nghiệp theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định cử người đại diện phần vốn góp tại doanh nghiệp được Quỹ góp vốn trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp;.

6. Quyết định quỹ lương kế hoạch, quyết định quỹ lương thực hiện của người lao động sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.

7. Quyết định quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch, mức tạm ứng tiền lương, thù lao cho viên chức quản lý; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quỹ lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng hàng năm đối với viên chức quản lý theo cơ chế tiền lương, tiền thưởng của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước sở hữu 100% vốn.

8. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt báo cáo xếp loại hiệu quả hoạt động của Quỹ; quyết toán chênh lệch thu chi Quỹ; mức trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ thưởng Ban quản lý điều hành, quỹ khen thưởng, phúc lợi của Quỹ.