vanban.org

Điều 6. Xác định số dư bảo lãnh trong thực hiện quy định về giới hạn cấp tín dụng — Thông tư 28/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2015 Thay thế: 07/2015/TT-NHNN · 25/06/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 02/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 07/2015/TT-NHNN
Thông tư số 28/2012/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 28/2012/TT-NHNN
09/08/201507/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 02/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-NHNN › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Xác định số dư bảo lãnh trong thực hiện quy định về giới hạn cấp tín dụng

1. Số dư bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh và người có liên quan là tổng số dư các cam kết bảo lãnh phát hành theo quy định tại khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15 và khoản 16 Điều 3 Thông tư này và các cam kết phát hành theo hình thức tín dụng chứng từ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành cho bên được bảo lãnh và người có liên quan.

2. Khi xác định số dư bảo lãnh để thực hiện quy định về giới hạn cấp tín dụng, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được:

a) Loại trừ số dư bảo lãnh trong các trường hợp sau đây:

- Phát hành bảo lãnh cho bên được bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

- Phát hành bảo lãnh trên cơ sở bảo lãnh đối ứng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

- Phát hành bảo lãnh trên cơ sở thư tín dụng dự phòng được phát hành bởi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

- Phát hành xác nhận bảo lãnh theo đề nghị của bên bảo lãnh là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác nếu các bên liên quan thỏa thuận (bằng văn bản) về việc bên xác nhận bảo lãnh được quyền hạch toán ghi nợ và yêu cầu bên bảo lãnh hoàn trả số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh trả thay cho bên được bảo lãnh khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

b) Loại trừ số dư bảo lãnh và số dư cam kết phát hành dưới các hình thức tín dụng chứng từ có tài sản bảo đảm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; vàng; trái phiếu Chính phủ của bên được bảo lãnh và/hoặc người thứ ba.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tự xác định tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm này, trên cơ sở đánh giá khả năng thu hồi khi xử lý tài sản bảo đảm đó, nhưng không được vượt quá tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.