vanban.org

Điều 13. Hợp đồng cấp bảo lãnh — Thông tư 28/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2015 Thay thế: 07/2015/TT-NHNN · 25/06/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 02/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 07/2015/TT-NHNN
Thông tư số 28/2012/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 28/2012/TT-NHNN
09/08/201507/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 02/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-NHNN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hợp đồng cấp bảo lãnh

1. Để thực hiện bảo lãnh, bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và các bên liên quan (nếu có) phải thỏa thuận ký kết hợp đồng cấp bảo lãnh.

2. Các nội dung chủ yếu của hợp đồng cấp bảo lãnh như sau:

a) Các quy định pháp luật áp dụng;

b) Thông tin về các bên trong quan hệ bảo lãnh:

- Bên bảo lãnh;

- Bên được bảo lãnh;

- Bên nhận bảo lãnh;

- Các bên có liên quan khác (nếu có).

c) Số tiền, đồng tiền bảo lãnh;

d) Mục đích bảo lãnh;

đ) Hình thức phát hành cam kết bảo lãnh;

e) Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;

g) Biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh, giá trị tài sản bảo đảm (nếu có);

h) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

i) Phí bảo lãnh;

k) Điều khoản miễn, giảm số tiền bảo lãnh (nếu có);

l) Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ của các bên;

m) Cam kết về nhận nợ trả thay, lãi suất nhận nợ bắt buộc và hoàn trả nợ (trong trường hợp bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh);

n) Giải quyết tranh chấp phát sinh;

o) Số hiệu, ngày ký hợp đồng, hiệu lực của hợp đồng;

p) Các nội dung khác.

2. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ nội dung hợp đồng cấp bảo lãnh do các bên thỏa thuận, quyết định trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về bảo lãnh, về giao dịch bảo đảm và các quy định liên quan khác.