vanban.org

Điều 26. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng — Thông tư 28/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2015 Thay thế: 07/2015/TT-NHNN · 25/06/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 02/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 07/2015/TT-NHNN
Thông tư số 28/2012/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 28/2012/TT-NHNN
09/08/201507/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 02/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-NHNN › Chương II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quyền của bên bảo lãnh đối ứng

1. Chấp nhận hoặc từ chối đề nghị phát hành bảo lãnh đối ứng của khách hàng.

2. Đề nghị bên bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho nghĩa vụ của khách hàng của mình đối với bên nhận bảo lãnh.

3. Yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu, thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh đối ứng và tài sản đảm bảo (nếu có).

4. Yêu cầu khách hàng có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bảo lãnh đối ứng (nếu cần).

5. Thu phí bảo lãnh theo thỏa thuận.

6. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh hoặc có bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo.

7. Hạch toán ghi nợ cho bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh, yêu cầu bên được bảo lãnh hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên bảo lãnh đối ứng đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảo lãnh theo cam kết.

8. Xử lý tài sản bảo đảm của bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

9. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

10. Chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên liên quan và sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.

11. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.