vanban.org

Điều 27. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh — Thông tư 28/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2015 Thay thế: 07/2015/TT-NHNN · 25/06/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 02/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 07/2015/TT-NHNN
Thông tư số 28/2012/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 28/2012/TT-NHNN
09/08/201507/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 02/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-NHNN › Chương II › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Quyền của bên xác nhận bảo lãnh

1. Chấp thuận hoặc từ chối đề nghị xác nhận bảo lãnh của bên bảo lãnh hoặc khách hàng.

2. Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh cung cấp các tài liệu thông tin có liên quan đến việc thẩm định bảo lãnh và tài sản bảo đảm (nếu có).

3. Yêu cầu khách hàng hoặc bên bảo lãnh có các biện pháp bảo đảm cho nghĩa vụ được bên bảo lãnh xác nhận bảo lãnh (nếu cần).

4. Thỏa thuận với bên bảo lãnh và/hoặc khách hàng về nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, thu phí xác nhận bảo lãnh và trình tự, thủ tục hoàn trả đối với nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh mà bên xác nhận bảo lãnh đã thực hiện đối với bên nhận bảo lãnh.

5. Hạch toán ghi nợ cho bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh ngay khi thực hiện nghĩa vụ xác nhận bảo lãnh, yêu cầu bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh hoàn trả ngay trong ngày số tiền mà bên xác nhận bảo lãnh đã trả thay theo cam kết.

6. Xử lý tài sản bảo đảm của bên bảo lãnh hoặc bên được bảo lãnh theo thỏa thuận và quy định của pháp luật.

7. Khởi kiện theo quy định của pháp luật khi bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ đã cam kết.

8. Chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo thỏa thuận của các bên có liên quan và sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước trong từng trường hợp cụ thể.

9. Từ chối thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi cam kết bảo lãnh hết hiệu lực hoặc hồ sơ yêu cầu thanh toán không đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong cam kết bảo lãnh hoặc bằng chứng chứng minh chứng từ xuất trình là giả mạo.

10. Các quyền khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.