vanban.org

Điều 16. Bảo đảm cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh — Thông tư 28/2012/TT-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/08/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/08/2015 Thay thế: 07/2015/TT-NHNN · 25/06/2015
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/10/2012 Hiệu lực 02/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ 9 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 5 phiên bản · 13 năm
Thông tư số 07/2015/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 07/2015/TT-NHNN
Thông tư số 28/2012/TT-NHNN Quy định về bảo lãnh ngân hàng · 28/2012/TT-NHNN
09/08/201507/2015/TT-NHNNThay thế Đang xem 02/12/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 28/2012/TT-NHNN › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bảo đảm cho nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và bên được bảo lãnh thỏa thuận việc áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm.

2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định điều kiện, nguyên tắc áp dụng từng biện pháp bảo đảm và điều kiện, nguyên tắc đối với trường hợp không áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp bảo lãnh, phù hợp với đặc điểm, yêu cầu quản lý đối với từng đối tượng khách hàng và đặc điểm, tình hình của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, trên cơ sở tuân thủ quy định pháp luật về hoạt động bảo lãnh, về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản (bảo lãnh của người thứ ba và/hoặc tín chấp và/hoặc không có bảo đảm) cho khoản bảo lãnh thì bên được bảo lãnh phải đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau:

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 hoặc khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

b) Là khách hàng thuộc đối tượng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng không phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản;

c) Tại thời điểm đề nghị cấp bảo lãnh, bên được bảo lãnh không vi phạm trong quan hệ cấp tín dụng, thanh toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Trường hợp bên bảo lãnh sử dụng tài sản của người thứ ba để bảo đảm cho khoản bảo lãnh, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải quy định cụ thể điều kiện đối với tài sản bảo đảm và điều kiện đối với người thứ ba theo nguyên tắc đảm bảo an toàn, hiệu quả.

4. Việc xác lập biện pháp bảo đảm cho toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của bên được bảo lãnh đối với bên bảo lãnh do các bên thỏa thuận.