vanban.org

Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ — Thông tư 25/VBPQ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Hiệu lực 01/04/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 25/VBPQ-BTC › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất là 0,5%.

2. Súng săn, súng thể thao là 2%.

3. Tàu thuỷ, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

13

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phổ trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chỉnh nhà nước tại thời điêm kê khai lệ phỉ trước bạ, trong đó: Thành phổ trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phổ, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành pho, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị8

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lân trước được xác định theo "Nơi thường trú", "Nơi Đăng ký nhân khâu thườns trú" hoặc "Địa chỉ" ghi trong giây đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trons hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

5 9 Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phỉ trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điểu kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điểu chỉnh tăng nhưng toi đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lải xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đì với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

8"*'_*

Đoạn này được bô sung theo quy định tại khoản 1 Điêu 4 Thông tư sô 34/2013/TT-BTC sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

9 Khoăn nàv được thay thế theo quy định tại khoán 2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bồ sung một số diều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

- Sổ chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Loại xe được xác định như sau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục "Loại phương tiện " của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khâu hoặc Thông bảo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bào vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiếm Việt Nam cạp;

Trường hợp xe sản xuất, lẳp ráp trong nước thì căn cứ vào mục "Loại phương tiện" ghi tại Giây chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lăp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chât lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục "Loại phương tiện " (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

Cơ quan Công an cấp biển số đãng ký xe kiếm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chửng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miên kiêm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đổi với xe cơ giới nhập khâu do cơ quan đăng kiếm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dân đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khỉ cấp biển sổ. Trường ỉĩợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dân đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phỉ trước bạ theo đúng quy định.

Đối với các ỉoạỉ xe ô tô biển sỗ ngoại giao, biển sổ nước ngoài và biển số quốc tê của các tổ chức, cả nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định so 45/20ỉ 1/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đôi tượng quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) thì tô chức, cá nhân nhận chưyên nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khâu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phỉ trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này được xác định tại thời điểm kê khai, nộp ỉệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC.10

10 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư sổ 140/2013AT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hưóng dẫn vê lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

15

Đối với các loại xe ô tô biển sổ nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đổi tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/201 l/NĐ-CP) khi đãng ký quyển sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cả nhân nhận chuyên nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng kỷ quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.11

6. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tương ứng với tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trườne hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lân thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ưỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bànB, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường họp 7: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A hoặc

11 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kề từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

địa bàn B, làn tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.