Điều 5. ể Giá tính lệ phỉ trước bạ 7
Giả tính lệ phí trước bạ là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương ban hành.
Sở Tài chỉnh phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:
1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tỉnh lệ phí trước bạ:
a) Đổi với đất:
Giá đất tính lệ phỉ trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật ve đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phỉ tritớc bạ.
b) Đổi với nhà:
Sở Tài chỉnh chủ trì, phoi hợp với Sở Xây dựng, xây dựng giá tỉnh lệ phí trước bạ nhà, căn cứ giá thực tế xây dựng "mới" một (01) m2 sàn nhà đoi với từng cấp nhà, hạng nhà để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại địa phương.
c) Đổi với tài sản khác:
Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định trên cơ sở phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước.
Giá chuyển nhượng tài sản thực tể trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu cơ quan chức năng của địa phương thu thập từ: giá bán do cơ sở sản xuất kỉnh doanh kê khai với cơ quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (cơ quan Hái quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chỉnh...); giá mua bán tài sản cùng loại tại cùng địa phương hoặc ở địa phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; thông tin vé giá các loại tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chỉ, bản tin thị trường...
1 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bồ sung một sổ điều của Thông tư số 124/20] 1/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 20] 3.
11
Nguyên tắc xây dựng Bảng giá đối với một số trường hợp cụ thể:
- Đổi với tài sản mua bán: giá tỉnh ỉệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hoả đơn bản hàng hợp pháp của người bán.
- Đổi với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giả tỉnh lệ phí trước bạ không được thấp hơn giả bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phỉ trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phâm của đơn v/ệ sản xuất.
- Giả trị tính lệ phí trước bạ đổi với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giả thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giả trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hoá đơn bản hàng hợp pháp.
Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bản hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sàn xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp cùa cơ sở sản xuất.
- Đổi với tài sản nhập khẩu mà tại thời điếm đăng kỷ trước bạ chưa cỏ trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan cần tham khảo giá bán của các tài sản cùng loại tương đương trên thị trường trong nước và giả nhập khau theo giá tính thuế nhập khâu mà cơ quan Hài quan đã xác định và các chi phí liên quan đế trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kịp thời.
Ưỳ ban nhăn dân cấp tỉnh chi đạo các cơ quan chức năng xây dimg giá tính lệ phỉ trước bạ đoi với từng loại tài sản để UBND cấp tỉnh cỏ cơ sở xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, phương pháp xác định giả tỉnh lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn mảy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ.
Trong quá trình quản lý thu lệ phỉ trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ỷ kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính ỉệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp với việc xác định giá quy định tại Thông tư này hoặc giả tài sản đỏ chưa được quy định trong bàng giả tính lệ phí trước bạ cùa địa phương thì Cục Thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là năm ngày làm việc) gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được uỷ quyền ban hành bảng giá để sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ,
Chậm nhất sau 15 ngày kế từ ngày ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bcẵĩ, cơ quan ban hành phải gửi Bộ Tài chỉnh (Tổng cục Thuế) đế theo dõi thực hiện.
2. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:
a) Đổi với đất:
Căn cứ xác định giá trị đất tính lệ phí trước bạ là diện tích đất chịu lệ phí trước bạ và giá đất tính lệ phí trước bạ.
Đổi với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tỉnh lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoả đơn bán hàng.
b) Đổi với nhà:
Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phỉ trước bạ.
Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính ỉệ phí trước bạ nhà như sau:
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giả bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyên phê duyệt giá cụ thế mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đen bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước cổ thẩm quyền phê duyệt.
- Đổi với nhà mua theo phương thức đẩu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tỉnh lệ phí trước bạ là giá trúng đẩu giả thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.
c) Đổi với các tài sản khác như tàu bay, tàu thuỷ, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, x e g ắ n m á y , s ủ n g s ă n , s ú n g t h ể t h a o :
Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phỉ trước bạ do Uỷ ban nhăn dân cấp tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hoá đơn cao hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì lay theo giá hoá đơn.
Giá trị tài sản tỉnh lệ phỉ trước bạ là giá tỉnh lệ phỉ trước bạ quy định tại Bảng giá tỉnh lệ phỉ trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điểu này.
Trường hợp tài sản mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo toàn bộ giá trị tài sản trả một lần quy định đối với tài sản đó (không bao gồm lãi trả góp).