vanban.org

Thông tư số 25/VBPQ-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/04/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Hiệu lực 01/04/2013 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 01/04/2013 — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG Tư1

Hướng dẫn về lệ phí trước bạ

Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013;

2. Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

Căn cứ Luật Đất đai 2003 và các Nghị định của Chỉnh phủ quy định chi tiết Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chỉnh phủ quy định chỉ tiết thỉ hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chỉnh phủ về lệ phỉ trước bạ;

1 Văn bản này được họp nhất từ 03 Thông tư sau:

- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 201 ] cùa Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011;

- Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ]ệ phí trưcrc bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013;

- Thông tư số ] 40/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ. có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013;

Văn bản hợp nhất này không thay thế 03 Thông tư nêu trên.

1

Căn cứ Nghị định sổ ỉ Ỉ8/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện về lệ phí trước bạ như sau:2

2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bồ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trưó'c bạ có căn cứ ban hành nhir sau:

Cán cứ Luật Đắt đai 2003 và các Nghị định của Chính phủ quy đinh chi tiết Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Luật Quàn lý thuế và các Nghị định của Chính phủ quv định chi tiết thi hành Luật Quàn lý thuế;

Căn cứ Nghị định sổ 45/20] 1/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phu về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định so 23/2013/NĐ-CP ngày 25 thảng 3 năm 2013 của Chính phũ về sửa đôi, bổ sung một so điểu của Nghị định so 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 201 ỉ của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định 50 118/2008/NĐ-CP nạày 27 tháng 11 năm 2008 của Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cấu tỏ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tông cục trưởng Tông cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn sữa đôi, bô sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 hướng dan về lệ phí tnrớc bợ nhic sau:"

Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 cùa Bộ Tài chính hưÓTig dẫn về lệ phí trước bạ có căn cứ ban hành như sau:

Căn cứ Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chỉnh phũ quy định chi nết thi hành Luật Quản lý thuê;

Căn cứ Nghị định sổ 45/201 l/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 thảng 3 năm 2013 cùa Chính phủ về sửa đổi, bô sung một sổ điểu của Nghị định sổ 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chỉnh phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị quyết số 112/NQ-CP rtgàv 4 tháng 10 năm 2013 cùa Chính phù phiên họp thường kỳ tháng 9 năm 2013;

Căn cứ Nghị định sổ 118/2008/NĐ-CP ngàv 27 tháng 11 năm 2008 cíta Chỉnh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu lô chức của Bộ Tài chỉnh;

Theo đề nghị của Tổng cục írirởng Tông cục Thuế;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dan sứa đoi, bô sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 hướng dẫn về lệ phí trước bạ như sau: "

Chương I PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều lẳ Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khácẽ

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng thể thao.

3. Tàu thuỷ, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩyễ

4. Thuyền , kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước cỏ thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là-xe máy)ẽ

7. Ôtô (kể cả ô tô điện), rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường họp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế có số khung, số máy khác với số khung, số máy đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng.

Trường hợp cải tạo, sửa chữa khung, máy, thay thân máy (blok-lốc), hoặc sửa chữa, cải tạo, chuyển mục đích sử dụng phải đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không thay đổi số khung, số máy và không thay đổi chủ sở hữu sử dụng thì không phải chịu lệ phí trước bạế

Điều 2. Người nộp lệ phí trước bạ

Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có các tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ nêu tại Điều 1 Thông tư này, phải

3

nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ nêu tại Điều 3 và được miễn lệ phí trước bạ nêu tại Điều 8 Thông tư này thì chủ tài sản phải kê khai lệ phí trước bạ với cơ quan Thuế trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ

Các trường hợp thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ được quy định cụ thể như sau:

1. Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan Đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên họp quốc và nhà ở của người đứn2 đầu cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan Đại diện của tô chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc của nước ngoài tại Việt Nam.

Trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự là những toà nhà hoặc các bộ phận của toà nhà và phần đất trực thuộc toà nhà được sử dụng vào mục đích chính thức của cơ quan đại diện ngoại giao (bao gồm cả nhà ở và phần đất kèm theo nhà ở của người đứne đầu cơ quan), cơ quan lãnh sự theo quy định tại điểm b, Khoản 1, và điểm c, Khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam năm 1993.

2. Tài sản (trừ nhà, đất) của tổ chức, cá nhân nước ngoài sau đây:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

b) Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên cơ quan các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ bao gồm vợ hoặc chồng và con chưa đủ 18 tuổi cùng sống chung trong gia đình không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác không thuộc đối tượng nêu tại điểm a, b khoản này như cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên Chính phủ ngoài hệ thống Liên hiệp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi Chính phủ. các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác nhưng theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ (hoặc được miễn nộp hoặc không phải nộp toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí) thì thực hiện theo quy định đó.

Trường họp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, nếu quy định không thu hoặc miễn thu phí, lệ phí (nói chung) hoặc lệ phí trước bạ (nói riêng), áp dụng đối với cả phía Việt Nam thì đơn vị trực tiếp thực hiện dự án (hoặc Ban quản lý dự án) là phía Việt Nam cũng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đối với tài sản thuộc Chương trình, Dự án đã ký kết.

3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất

b) Sử dụng thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất; đầu tư xây dựng nhà để kinh doanh.

Trường hợp này, các tổ chức, cá nhân không phải nộp lệ phí trước bạ khi được nhà nước giao đất; Neu được sử dụng một phần diện tích đất để chuyển nhượng theo quy định của pháp luật thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí trước bạ; nếu sử dụng một phần diện tích đất để cho thuê hoặc phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích đất đó. Khi khai lệ phí trước bạ, tổ chức, cá nhân được giao đất phải xuất trình bản sao Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Đất được Nhà nước giao hoặc công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nùôi trồng thuỷ sàn và làm muối.

Trường họp này người sử dụng đất phải xuất trình bản sao quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất hoặc công nhận đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông Rg&ệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.

5. Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về "dồn điền đổi thửa" theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường họp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được chuyển đổi quyền sử dụng hoặc nơi cư trú của người sử dụng đấtệ

6. Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp này người sử dụng đất phải xuất trình xác nhận của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất được khai hoang hoặc nơi cư trú của người sử dụng đất.

7. Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

8. Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động, bao gồm:

a) Đất có công trình là chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh viện, tu viện, trường học, trụ sở làm việc và các cơ sở khác của tổ chức tôn giáo.

b) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am;

9. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.

ỈO.3 Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; chơ vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Trường hợp này, khi khai lệ phỉ trước bạ, người nhận tài sản phải xuất trình cho cơ quan thuế các giấy tờ hợp pháp chứng minh moi quan hệ với người thừa kế, cho, tặng hoặc xác nhận của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người cho hoặc nhận tài sản thường trú về moi quan hệ trên.

11. Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.

12. Tài sản cho thuê tài chính được chuyển quyền sở hữu cho bên thuê khi kết thúc thời hạn thuê thông qua việc nhượng, bán tài sản cho thuê thì bên thuê không phải nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp tài sản đã được đăng ký, nộp lệ phí trước bạ sau đó chuyển nhượng cho công ty cho thuê tài chính và được chính đơn vị bán tài sản thuê lại thì công ty cho thuê tài chính không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường họp trong thời hạn cho thuê tài chính, bên thuê chuyển nhượng hợp đồng thuê tài chính cho tổ chức, cá nhân khác (bên thứ ba) mà không thực hiện thủ tục thanh lý họp đồng và công ty cho thuê tài chính không ký hợp đồng cho thuê tài chính với bên thứ ba thì bên thứ ba phải nộp lệ phí trước bạ khi kết thúc thời hạn thuê.

3 Khoản này được sừa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 nãm 2013.

Trường họp này, hoạt động cho thuê tài chính phải đảm bảo các điều kiện theo quy định về một giao dịch cho thuê tài chính và chủ tài sản phải xuất trình đầy đủ hồ sơ hợp pháp về tài sản thuê tài chính như:

- Hợp đồng cho thuê tài chính;

- Biên bản thanh lý hợp đồng;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sảnẽ

13. Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật như:

a) Các loại nhà, đất chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;

b) Tàu thuỷ, thuyền, ôtô, xe gắn máy thuộc danh mục tài sản đặc biệt hoặc tài sản chuyên dùng vào mục đích quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an cấp giấy đăng ký phương tiện.

14. Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trĩ - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

15. Nhà, đất được bồi thường (kể cả trường hợp mua nhà bàng tiền bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật).

16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứpơ nhận sở hữu, sử dụng tài sản, nay đổi giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ tài sản (bao gồm cả trường họp được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nhưng còn ghi nợ lệ phí trước bạ hoặc nghĩa vụ tài chính).

Trường hợp diện tích đấí-tăng so với Giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng đã được câp do trước đây đo chưa chính xác, nhưng ranh giới thửa đât không thay đổi thì chủ tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với diện tích tăng thêmẽ

7

Trường họp có thay đổi ranh giới thửa đất so với giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng cũ dẫn đến phát sinh tăng diện tích đất thì phải nộp lệ phí trước bạ đối với phần chênh lệch tăng.

b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước được chuyển thành sở hữu của công ty cổ phần theo hình thức cổ phần hoá hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước khác theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp mới không phải nộp lệ phí trước bạ.

c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình, do một người trong hộ gia đình đứng tên, khi phân chia tài sản đó cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

Trường họp này, khi kê khai lệ phí trước bạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy tờ họp pháp chứng minh mối quan hệ với người đứng tên trên Giấy chứng nhận hoặc xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi hộ gia đình đăng ký hộ khẩu thường trú.

d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sờ hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, hư hỏng;

đ) Nhà, đất đã có Quyết định thu hồi theo quy hoạch của nhà nước nay do thay đổi quy hoạch, chủ tài sản đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng.

17. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ (trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn nộp theo chính sách hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) sau đó chuyển cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ trong những trường họp sau đây:

a) Tổ chức, cá nhân, xã viên hợp tác xã góp vốn bằng tài sàn vào doanh nghiệp, tổ chức tín đụng, hợp tác xà; Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, hợp tác xã giải thể hoặc phân chia hoặc rút vốn trả lại cho tổ chức, cá nhân bằng chính tài sản do tổ chức, cá nhân đã góp vốn trước đây.

b) Doanh nghiệp điều động tài sản cho các đơn vị thành viên hoặc doanh nghiệp điều động tài sản giữa các đơn vị thành viên thuộc doanh nghiệp theo hình thức ghi tăng, ghi giảm vốn.

Trườne hợp điều chuyển tài sản giữa doanh nghiệp với các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập hoặc điều chuyển tài sản giữa các đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập với nhau không theo hình thức ghi tănệ, ghi giảm vốn mà theo phương thức mua bán, chuyển nhượng, trao đổi hoặc điều động tài sản giữa cơ quan, đơn vị dự toán này với cơ quan, đơn vị dự toán khác (đối với hành chính sự nghiệp) thì phải nộp lệ phí trước bạ.

18 4 Tài sản của tổ chức, cả nhân đã nộp lệ phỉ trước bạ phải đăng kỷ lại quyển sở hữu, sử dụng do việc chia, tách, cổ phần hoá, hợp nhất, sáp nhập, đổi tên tô chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Trường hợp đổi tên đồng thời đổi chủ sở hữu tài sản thì chủ tài sản phải nộp lệ phỉ trước bạ.

19. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã nộp lệ phí trước bạ, phải đăng ký lại quyên sở hữu sử dụng do chuyển đên địa phương khác mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.

20. Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo tương tự theo các chủ trương quyết định của nhà nước từ cấp huyện trở lên, bao gồm cả đất kèm theo nhà được đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mang tên người được tặng.

Trường hợp này, người nhận tài sản khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phải xuất trình với cơ quan thuế xác nhận của ƯBND cấp xã.

21. Xe chuyên dùng vào các mục đích sau đây:

a) Xe cứu hoả;

b) Xe cứu thương (kể cả xe được trang bị các thiết bị y tế chuyên dùng để khám, chữa bệnh lưu động), xe chiếu, chụp X-quang, xe cứu hộ;

c) Xe chở rác (kể cả xe chở các tạp chất khác trong xử lý vệ sinh, môi trường), xe phun tưới, xe quét đường, xe hút hầm cầu, hút bụi;

d) Xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

Xe chuyên dùng nêu tại khoản này (20) là xe có lắp đặt các thiết bị đồng bộ chuyên dùng, như: bồn chuyên dùng chứa nước hoặc hoá chất và vòi phun (đối với xe cứu hoả, xe phun tưới), băng ca, còi ủ (đối với xe cứu thương), gắn các thiết bị chụp X-quang (đối với xe chiếu, chụp X-quang), thùng ép rác hoặc các bộ phận cần cẩu, máy cẩu, xúc rác (đối với xe chở rác), xe 3 bánh gắn máy (đối với xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật).

Trường hợp các xe chuyên dùng này được cải tạo theo đúng quy định của pháp luật thành các loại xe: xe vận tải hàng hoá, xe vận tải hành khách, xe ô tô con, xe mô tô 2 bánh các loại, thì không phân biệt đối tượng và mục đích sử dụng, đều phải chịu lệ phí trước bạ.

4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều ] Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dần về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

9

22. Tàu bay sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách công cộng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép.

Trường họp sử dụng làm phương tiện giao thông cá nhân thì thuộc diện phải chịu lệ phí trước bạ.

23. Tàu thuyền đánh bắt thuỷ, hải sản.

Trường hợp này, khi khai lệ phí trước bạ, chủ tài sản phải xuất trình giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

24. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản nêu tại khoản 8, Điều 1 Thông tư này phải đăng ký lại do được thay thế trong thời hạn bảo hành.

25 5 Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.

26. Tài sản là hàng hóa kinh doanh của các tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt độnệ kinh doanh theo quy định của pháp luật mà không đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chương II CĂN CỨ TÍNH7, CÁCH TÍNH LỆ• PHÍ TRƯỚC BẠ •

Điều 4. ề Căn cứ tỉnh lệ phí trước bạ, mức thu lệ phỉ trước bạ 6

1. Căn cứ tỉnh lệ phí trước bạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

2. Mức thu lệ phí trước bạ:

Xác định theo tỳ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tính lệ phỉ trước bạ được quy định cụ thế đối với từng loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phỉ trước bạ tại Điều 7 Nghị định sổ 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chỉnh phủ về lệ phỉ trước bạ và sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định sổ 23/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chỉnh phủ.

3. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:

5 Khoận này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

6 Điều này đưọc sửa đổi theo quỵ định tại Điều 2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi. bổ sung một số điều cùa Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trưóc bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

sổ tiền ỉệ phíGiá trị tài sảnMức thu lệ phỉ

trước bạ phải = tỉnh lệ phỉ trước X trước bạ theo tỷ

nộp (đồng)bạ (đồng)lệ (%)

Sổ tiền lệ phỉ trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tổỉ đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 cho ngồi (kể cả lải xe), tàu bay, du thuyền.

Điều 5. ể Giá tính lệ phỉ trước bạ 7

Giả tính lệ phí trước bạ là giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương ban hành.

Sở Tài chỉnh phối hợp với các sở, ban ngành liên quan xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định việc xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định như sau:

1. Nguyên tắc ban hành bảng giá tỉnh lệ phí trước bạ:

a) Đổi với đất:

Giá đất tính lệ phỉ trước bạ là giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật ve đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phỉ tritớc bạ.

b) Đổi với nhà:

Sở Tài chỉnh chủ trì, phoi hợp với Sở Xây dựng, xây dựng giá tỉnh lệ phí trước bạ nhà, căn cứ giá thực tế xây dựng "mới" một (01) m2 sàn nhà đoi với từng cấp nhà, hạng nhà để xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ nhà trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại địa phương.

c) Đổi với tài sản khác:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ được xác định trên cơ sở phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường trong nước.

Giá chuyển nhượng tài sản thực tể trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu cơ quan chức năng của địa phương thu thập từ: giá bán do cơ sở sản xuất kỉnh doanh kê khai với cơ quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (cơ quan Hái quan, Sở Công thương, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chỉnh...); giá mua bán tài sản cùng loại tại cùng địa phương hoặc ở địa phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; thông tin vé giá các loại tài sản trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chỉ, bản tin thị trường...

1 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bồ sung một sổ điều của Thông tư số 124/20] 1/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 20] 3.

11

Nguyên tắc xây dựng Bảng giá đối với một số trường hợp cụ thể:

- Đổi với tài sản mua bán: giá tỉnh ỉệ phí trước bạ không được thấp hơn giá ghi trên hoả đơn bản hàng hợp pháp của người bán.

- Đổi với tài sản tự sản xuất, chế tạo: giả tỉnh lệ phí trước bạ không được thấp hơn giả bán theo thông báo của đơn vị sản xuất. Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phỉ trước bạ không được thấp hơn giá thành sản phâm của đơn v/ệ sản xuất.

- Giả trị tính lệ phí trước bạ đổi với tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giả thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giả trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt - nếu có) ghi trên hoá đơn bản hàng hợp pháp.

Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bản hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sàn xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp cùa cơ sở sản xuất.

- Đổi với tài sản nhập khẩu mà tại thời điếm đăng kỷ trước bạ chưa cỏ trong Bảng giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì Sở Tài chính phối hợp với các sở, ban ngành liên quan cần tham khảo giá bán của các tài sản cùng loại tương đương trên thị trường trong nước và giả nhập khau theo giá tính thuế nhập khâu mà cơ quan Hài quan đã xác định và các chi phí liên quan đế trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành kịp thời.

Ưỳ ban nhăn dân cấp tỉnh chi đạo các cơ quan chức năng xây dimg giá tính lệ phỉ trước bạ đoi với từng loại tài sản để UBND cấp tỉnh cỏ cơ sở xác định và ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ, phương pháp xác định giả tỉnh lệ phí trước bạ đối với các tài sản là nhà, đất, tàu thuyền, xe ôtô, xe gắn mảy, súng săn, súng thể thao áp dụng tại địa phương trong từng thời kỳ.

Trong quá trình quản lý thu lệ phỉ trước bạ, trường hợp cơ quan thuế phát hiện hoặc nhận được ỷ kiến của tổ chức, cá nhân về giá tính ỉệ phí trước bạ của tài sản chưa phù hợp với việc xác định giá quy định tại Thông tư này hoặc giả tài sản đỏ chưa được quy định trong bàng giả tính lệ phí trước bạ cùa địa phương thì Cục Thuế phải có ý kiến đề xuất kịp thời (chậm nhất là năm ngày làm việc) gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan được uỷ quyền ban hành bảng giá để sửa đổi, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ,

Chậm nhất sau 15 ngày kế từ ngày ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bcẵĩ, cơ quan ban hành phải gửi Bộ Tài chỉnh (Tổng cục Thuế) đế theo dõi thực hiện.

2. Căn cứ xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ:

a) Đổi với đất:

Căn cứ xác định giá trị đất tính lệ phí trước bạ là diện tích đất chịu lệ phí trước bạ và giá đất tính lệ phí trước bạ.

Đổi với đất mua theo phương thức đấu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tỉnh lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoả đơn bán hàng.

b) Đổi với nhà:

Căn cứ xác định giá trị nhà tính lệ phí trước bạ là diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ và giá 01 mét vuông nhà tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính lệ phỉ trước bạ.

Một số trường hợp đặc biệt xác định giá tính ỉệ phí trước bạ nhà như sau:

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ là giả bán thực tế ghi trên hoá đơn bán nhà theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

- Giá tính lệ phí trước bạ nhà tái định cư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyên phê duyệt giá cụ thế mà giá phê duyệt đã được cân đối bù trừ giữa giá đen bù nơi bị thu hồi và giá nhà nơi tái định cư thì giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà được cơ quan nhà nước cổ thẩm quyền phê duyệt.

- Đổi với nhà mua theo phương thức đẩu giá đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, đấu giá thì giá tỉnh lệ phí trước bạ là giá trúng đẩu giả thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng.

c) Đổi với các tài sản khác như tàu bay, tàu thuỷ, thuyền, xe ôtô, rơ moóc, x e g ắ n m á y , s ủ n g s ă n , s ú n g t h ể t h a o :

Cơ quan thuế căn cứ vào Bảng giá tính lệ phỉ trước bạ do Uỷ ban nhăn dân cấp tỉnh ban hành để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp nếu giá ghi trên hoá đơn cao hơn giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì lay theo giá hoá đơn.

Giá trị tài sản tỉnh lệ phỉ trước bạ là giá tỉnh lệ phỉ trước bạ quy định tại Bảng giá tỉnh lệ phỉ trước bạ do UBND cấp tỉnh ban hành theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điểu này.

Trường hợp tài sản mua theo phương thức trả góp thì tính lệ phí trước bạ theo toàn bộ giá trị tài sản trả một lần quy định đối với tài sản đó (không bao gồm lãi trả góp).

Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất là 0,5%.

2. Súng săn, súng thể thao là 2%.

3. Tàu thuỷ, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%.

4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

13

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%.

Thành phổ trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chỉnh nhà nước tại thời điêm kê khai lệ phỉ trước bạ, trong đó: Thành phổ trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phổ, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành pho, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị8

b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%.

Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lân trước được xác định theo "Nơi thường trú", "Nơi Đăng ký nhân khâu thườns trú" hoặc "Địa chỉ" ghi trong giây đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trons hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

5 9 Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô mức thu là 2%.

Riêng:

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) nộp lệ phỉ trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điểu kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điểu chỉnh tăng nhưng toi đa không quá 50% mức quy định chung.

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lải xe) nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đì với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

8"*'_*

Đoạn này được bô sung theo quy định tại khoản 1 Điêu 4 Thông tư sô 34/2013/TT-BTC sửa đôi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

9 Khoăn nàv được thay thế theo quy định tại khoán 2 Điều 4 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bồ sung một số diều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

Cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô trên cơ sở:

- Sổ chỗ ngồi trên xe ôtô được xác định theo thiết kế của nhà sản xuất.

- Loại xe được xác định như sau:

Trường hợp xe nhập khẩu căn cứ xác định của cơ quan Đăng kiểm ghi tại mục "Loại phương tiện " của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khâu hoặc Thông bảo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bào vệ môi trường đối với xe cơ giới nhập khẩu do cơ quan đăng kiếm Việt Nam cạp;

Trường hợp xe sản xuất, lẳp ráp trong nước thì căn cứ vào mục "Loại phương tiện" ghi tại Giây chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lăp ráp hoặc Phiếu kiểm tra chât lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới.

Trường hợp tại mục "Loại phương tiện " (loại xe) của các giấy tờ nêu trên không xác định là xe ô tô tải thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người.

Cơ quan Công an cấp biển số đãng ký xe kiếm tra loại xe, nếu phát hiện Giấy chửng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Thông báo miên kiêm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đổi với xe cơ giới nhập khâu do cơ quan đăng kiếm Việt Nam cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng dùng cho xe cơ giới ghi chưa đúng loại xe ô tô tải hoặc ô tô chở người dân đến việc áp dụng mức thu lệ phí trước bạ xe chưa phù hợp thì thông báo kịp thời với cơ quan Đăng kiểm để xác định lại loại phương tiện trước khỉ cấp biển sổ. Trường ỉĩợp cơ quan Đăng kiểm xác định lại loại phương tiện dân đến phải tính lại mức thu lệ phí trước bạ thì cơ quan Công an chuyển hồ sơ kèm tài liệu xác minh sang cơ quan thuế để phát hành thông báo thu lệ phỉ trước bạ theo đúng quy định.

Đối với các ỉoạỉ xe ô tô biển sỗ ngoại giao, biển sổ nước ngoài và biển số quốc tê của các tổ chức, cả nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định so 45/20ỉ 1/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam (không thuộc đôi tượng quy định Khoản 2, Điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP) thì tô chức, cá nhân nhận chưyên nhượng làm thủ tục kê khai, nộp thuế nhập khâu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng theo quy định và nộp lệ phỉ trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% - 15%) theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương. Giá tính lệ phí trước bạ đối với trường hợp này được xác định tại thời điểm kê khai, nộp ỉệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3, Thông tư số 34/2013/TT-BTC.10

10 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư sổ 140/2013AT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hưóng dẫn vê lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

15

Đối với các loại xe ô tô biển sổ nước ngoài mà chủ xe là người nước ngoài (không thuộc đổi tượng quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 45/201 l/NĐ-CP) khi đãng ký quyển sở hữu, sử dụng chủ tài sản đã kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo mức thu lần đầu. Nay người nước ngoài chuyển nhượng lại tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tổ chức, cả nhân nhận chuyên nhượng phải kê khai nộp lệ phí trước bạ khi đăng kỷ quyền sở hữu, sử dụng theo mức thu 2%.11

6. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì áp dụng tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tương ứng với tài sản quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều này.

Ví dụ về việc xác định tỷ lệ nộp lệ phí trước bạ của các trườne hợp kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lân thứ 2 trở đi (trong đó địa bàn A là địa bàn trong nhóm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Ưỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở; địa bàn B là các địa bàn khác) như sau:

+ Trường hợp 1: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 2: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 3: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 4: Xe máy đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường hợp 5: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 5%.

+ Trường hợp 6: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bànB, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A, lần tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

+ Trường họp 7: Xe máy kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại địa bàn A hoặc địa bàn B, sau đó đã được kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn A hoặc

11 Đoạn này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kề từ ngày 01 tháng 12 năm 2013.

địa bàn B, làn tiếp theo kê khai nộp lệ phí trước bạ tại địa bàn B nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 1%.

Chương III GHI NỢ, MIẺN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Điều 7. Ghi nợ lệ phỉ trước bạ 12

1. Đổi tượng được ghì nợ lệ phí trước bạ:

Ghi nợ lệ phí trước bạ đối với đất và nhà gắn liền với đất của hộ gia đình, cả nhân thuộc đối tượng được ghì nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Nghị định sổ 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định sổ 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chỉnh phủ vê thu tiền sử dụng đất.

2. Thanh toán nợ lệ phí trước bạ:

Khi thanh toán nợ lệ phí trước bạ thì hộ gia đình, cả nhân phải nộp lệ phí trước bạ tính theo giả nhà, đất do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm xác định nghĩa vụ tiền sử dụng đất.

Trường hợp hộ gia đình, cả nhân thuộc diện được ghi nợ lệ phỉ trước bạ khi chuyển nhượng, chuyển đổi nhà, đất đỏ cho tổ chức, cá nhân khác thì phải nộp đủ số lệ phỉ trước bạ còn nợ trước khỉ chuyển nhượng, chuyển đổi.

3. Thủ tục ghi nợ lệ phỉ trước bạ:

a) Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điều này thực hiện nộp hồ sơ (trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đổi tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nêu tại khoản 1 điều này) tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quỵ định.

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, nếu xác định đúng đối tượng được ghi nợ lệ phí trước bạ nhà, đất nêu tại khoản 1 điều này thì ghi vào giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất: "Nợ lệ phí trước bạ" trước khi cấp cho chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.

Trường hợp nhận được hồ sơ làm thủ tục chuyển nhượng, chuyển đổi quyền sở hữu nhà, quyển sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân còn ghi nợ lệ phí trước bạ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyển

12 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ]ệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.

sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ, kèm theo "Phiếu chuyển thông tin địa chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính" sang cho cơ quan Thuế để tỉnh và thông báo để hộ giơ đình, cá nhân có nhà, đất nộp đủ số tiền lệ phí trước bạ còn nợ trước khi làm thủ tục chuyên nhượng, chuyên đổi.

Điều 8. Miễn lệ phí trước bạ

Quy định miễn lệ phí trước bạ tại Điều 9 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

1. Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu sổ ở Tây Nguyên. Trong đó:

- Hộ nghèo là hộ gia đình mà tại thời điểm kê khai, nộp lệ phí trước bạ có giấy chứng nhận là hộ nahèo do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc được ủy ban nhân đân xã, phường, thị trấn (cấp xã) nơi cư trú xác nhận là hộ nghèo theo quy định vê chuân nghèo của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dân thi hành.

- Hộ gia đình, cá nhân đồng bào dân tộc thiểu số thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ là các cá nhân và hộ gia đình trong đó vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số.

- Vùng khó khăn được xác định theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Trường hợp này, các hộ gia đình, cá nhân khi kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế các giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số như: Xác nhận của ƯBND xã phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ khác chứng minh cá nhân đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất là người dân tộc thiểu số.

2. Phương tiện thuỷ nội địa không có động cơ, trọng tải toàn phần đến 15 tấn; Phương tiện thuỷ nội địa có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 mã lực (CV); Phương tiện thuỷ nội địa có sức chở người đến 12 người; vỏ và tổng thành máy tương ứng lăp thay thê vào các loại phương tiện này.

Các phương tiện nêu trên được xác định theo quy định của Luật giao thông đường thuỷ nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành (kể cả vỏ và tổng thành máy tương ứng lắp thay thế vào các loại phương tiện này).

3ẽ Nhà, đất do cơ sở thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường đăng ký quyền sở hữu sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền .

Các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Nhà, đất do các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất vào các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em.

Các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em phải đáp ứng quy định về tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5. Nhà, đất do doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật.

6. Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Chương IV TỞ CHỨC THƯ• C HIÊ• N

Điều 9. ệ Hiệu lực thi hành 13

13 Điều 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hưóng dẫn về lệ phí truức bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013 quy định như sau:

"Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 thảng 4 năm 2013. Các quy định khác trái với Thông tư này đểu bị bãi bỏ.

2. Trường họp xe đã đăng kỷ, chuyển nhượng qua nhiều người được giải quyết đãng ký xe theo quy định tại Thông tư số 12/2013/TT-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12 tháng 10 năm 2010 quy định về đăng ký xe thì hò sơ kê khai nộp lệ phỉ tntớc bạ là hồ sơ hợp pháp đế đăng ký quyền sở hữu, sử dụng xe bao gồm các giấy tờ theo quy định của Bộ Công an và giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (trừ chứng từ nộp lệ phí trước bạ).

3. Các tổ chức, cá nhãn có tài sản thuộc đoi tượng chịu lệ phí triỉớc bạ, các cơ quan cỏ liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của Nghị định số 23/2013/NĐ-CP và Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ, hưóng dẫn tại Thông tư sổ 124/2011/TT-BTC và hướng dán tại Thông tư này.

19

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2011 và thay thế Thông tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Các tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành các quy định của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

Bộ TÀI CHÍNH

số-.oiy /VBHN-BTC

Nơi nhậdí^
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Còng báo);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để đăng tải);
-Lưu: VT.TCT(PC) (5b).w
XÁC THựC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày ^ ^ tháng y năm X O/ls~
KT. Bộ TRƯỞNG
TRƯỞNG





Đỗ HOÀNG ANH TUẤN

Đối với ó lô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cà lái xe) nộp lệ phí trước bạ lần đầu mà những tinh, thành phổ đang ảp dụng mức thu cao hơn 10% nhưng không quá 15% thì áp dụng mức thu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành và trường hợp mức thu cao hon 15% thì áp dụng mức thu 15% cho đến khi Hội đong nhãn dân tinh, thành phổ trưc thuộc trung ương ban hành mức thu lệ phí trước bạ mới theo quy định tại Nghị định sô 23/2013/NĐ-CP.

Đối với ó tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) đăng ký lần thứ 2 írở đi nộp lệ phỉ trước bạ với mức thu là 2% và áp dụng thong nhắt trên toàn quốc.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhãn phản ảnh kịp thời ve Bộ Tài chính để nghiên cícu, hướng dẫn bô sung./. "

Điều 2 và Điều 3 Thône tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2013 quy định như sau:

,ỀĐiểu 2. Bo sung thêm nội dung vào cuối khoản 3, Điền 6 Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 như sau:

Riêng đoi với các loại xe ó tô biển so ngoại giao, biển so nước ngoài và biển so quốc té của các tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định so 45/2011/NĐ-CP chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì to chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nôp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu (từ 10% -15%) theo quy định của Hội đông nhản dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 0] tháng 12 năm 2013.

2. Trong quá trình thục hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tô chức, cả nhân phàn ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên círu, hướng dan bo sung./. "

Mục lục Bấm để đi tới điều