Điều 4. ề Căn cứ tỉnh lệ phí trước bạ, mức thu lệ phỉ trước bạ 6
1. Căn cứ tỉnh lệ phí trước bạ là giá trị tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).
2. Mức thu lệ phí trước bạ:
Xác định theo tỳ lệ phần trăm trên giá trị tài sản tính lệ phỉ trước bạ được quy định cụ thế đối với từng loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phỉ trước bạ tại Điều 7 Nghị định sổ 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chỉnh phủ về lệ phỉ trước bạ và sửa đổi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định sổ 23/20Ỉ3/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chỉnh phủ.
3. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp được xác định như sau:
5 Khoận này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.
6 Điều này đưọc sửa đổi theo quỵ định tại Điều 2 Thông tư số 34/2013/TT-BTC sửa đổi. bổ sung một số điều cùa Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trưóc bạ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2013.
| sổ tiền ỉệ phí | Giá trị tài sản | Mức thu lệ phỉ |
trước bạ phải = tỉnh lệ phỉ trước X trước bạ theo tỷ
| nộp (đồng) | bạ (đồng) | lệ (%) |
Sổ tiền lệ phỉ trước bạ phải nộp ngân sách nhà nước tổỉ đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/lần trước bạ, trừ ô tô chở người dưới 10 cho ngồi (kể cả lải xe), tàu bay, du thuyền.