vanban.org

Điều 24. Xử lý kết quả quan trắc môi trường — Thông tư 24/2017/TT-BTNMT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2021 Thay thế: 10/2021/TT-BTNMT · 30/06/2021
Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành 01/09/2017 Hiệu lực 15/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời thông tư · 3 phiên bản · 9 năm
Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường · 10/2021/TT-BTNMT
Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường · 24/2017/TT-BTNMT
16/08/202110/2021/TT-BTNMTSửa đổi Đang xem 15/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT › Chương II › Mục 5 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Xử lý kết quả quan trắc môi trường

1. Xử lý kết quả

Sau khi phân tích xong một đợt mẫu, phải tính toán cân bằng ion và độ dẫn điện. Nếu tỷ số cân bằng ion và độ dẫn điện tính toán được lệch khỏi các giá trị cho phép phải tiến hành kiểm tra và phân tích lại mẫu đó:

a) Cân bằng ion, tỷ số R1

→ Tong anion (A), biểu diễn bằng đơn vị μeq/L, tính theo công thức:

A = Σ (nCAi)(μmol/L) = [Cl-] + [NO3-] + 2[SO42-]                          (1)

Trong đó:

- n, [CAi]: là điện tích và nồng độ của anion thứ i (tính bằng mmol/L).

→ Tổng cation (C), biểu diễn bằng đơn vị μeq/L, tính theo công thức:

C = Σ(nCCi) (μmol/L)=10(6-pH) + [Na+] + [NH4+] + [K+] + 2[Mg2+] + 2[Ca2+]         (2)

Trong đó:

- n, [CCi]: là diện tích và nồng độ của cation thứ i (tính bằng mmol/L).

→ Tỷ số R1 được tính theo công thức:

R1 = 100 x (C-A)/(C+A) (%)                                                                                 (3)

Kết quả được chấp nhận khi giá trị R1 nằm trong phạm vi cho phép như được trình bày trong Bảng 13 dưới đây.

Bảng 13

(C+A), μeq/L R1 (%)
< 50 ± 30
50-100 ± 15
> 100 ± 8

b) So sánh giá trị tính toán với giá trị đo được của độ dẫn điện, tỷ số R2

→ Độ dẫn điện có thể tính toán theo công thức sau:

ECtt (mS/m)= {349,7 x 10(6-pH) + 80,0 x 2[SO42-] + 71,4[NO3-] + 76,3[Cl-] + 73,5[NH4+] + 50,1[Na+] + 73,5[K+] + 59,5 x 2[Ca2+] + 53,0 x 2[Mg2+]}/1000 (4)

Trong đó:

- [  ]: là nồng độ các ion, tính bằng μmol/L;

- Các thừa số đứng trước nồng độ ion: là độ dẫn điện riêng của ion đó, tính bằng S.cm2/mol ở 25°C.

→ Tỉ số R2 được tính toán như sau:

R2 = 100 x (ECtt -ECdđ)/(ECtt + ECdđ) (%)                                       (5)

Trong đó:

- ECtt: là độ dẫn điện tính toán;

- ECdđ: là độ dẫn điện đo bằng máy đo ở 25°C.

Kết quả được chấp nhận khi giá trị R2 nằm trong phạm vi cho phép như được trình bày trong Bảng 14 dưới đây.

Bảng 14

ECdđ (mS/m) R2 (%)
< 0,5 ± 20
0,5-3 ± 13
> 3 ± 9

(1 mS/m = 10 μS/cm)

Khi R2 nằm ngoài phạm vi cho phép thì tiến hành đo lại, kiểm tra bằng dung dịch chuẩn hoặc phải kiểm tra lại đường tiêu chuẩn.

Khi nước mưa có giá trị pH > 6, và giá trị R1 > 0 thì phải tính đến sự có mặt ion bicacbonat (HCO3-) trong các giá trị R1, R2. Nồng độ HCO3- được tính toán theo công thức:

[HCO3-] = [H2CO3] x Ka1/[H+]                                                                                (6)

Trong đó:

- Ka1: là hằng số phân ly bậc 1 của axit cacbonic.

Nồng độ CO2 trong không khí là 360 ppm, Ka1 = 10-6,35

Khi đó [HCO3-] = [H2CO3] x 10(pH-6,35) = 1,24 x 10(pH-5,35)                                          (7)

2. Đánh giá kết quả: so sánh, đối chiếu các kết quả quan trắc đã được kiểm tra, xử lý với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.