Điều 20. Thủ tục đề nghị các hình thức khen thưởng
1. Huân chương các loại
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích lập danh sách trích ngang báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt (riêng các trường hợp đề nghị Huân chương Độc lập các hạng xin ý kiến của Ban Cán sự Đảng Bộ).
Hồ sơ đề nghị 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (riêng các trường hợp đề nghị Huân chương Độc lập các hạng trở lên phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp).
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ và tóm tắt thành tích.
Đối với tập thể báo cáo theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này; Đối với cá nhân báo cáo theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này.
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính.
e) Ý kiến của phường, xã (đối với tập thể là nơi đơn vị đóng trụ sở, đối với thủ trưởng đơn vị là nơi cư trú) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Huy chương Hữu nghị
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích lập danh sách trích ngang báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt.
Hồ sơ đề nghị 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Báo cáo thành tích và bản danh sách trích ngang đề nghị khen thưởng Huy chương Hữu nghị (Đơn vị trực tiếp đề nghị phải làm báo cáo thành tích có xác nhận của cấp trình theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục của Thông tư này).
3. Danh hiệu Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích lập danh sách trích ngang báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt và xin ý kiến của Ban Cán sự Đảng Bộ.
Hồ sơ đề nghị 04 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (từ cấp cơ sở đến cấp trình Bộ); phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp.
b) Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị và tóm tắt thành tích, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác) của đối tượng được đề nghị phong tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Bộ.
Đối với tập thể báo cáo theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục của Thông tư này; Đối với cá nhân báo cáo theo quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục của Thông tư này.
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp và số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ từ 90% trở lên.
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính.
e) Ý kiến của phường, xã (đối với tập thể là nơi đơn vị đóng trụ sở, đối với thủ trưởng đơn vị là nơi cư trú) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
4. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích lập danh sách trích ngang báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt.
Hồ sơ đề nghị 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích 03 năm đối với tập thể (theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này), 05 năm đối cá nhân (theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này) và tóm tắt thành tích đề nghị khen thưởng, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ.
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình xét tặng cho đơn vị hoặc Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính.
e) Ý kiến của phường, xã (đối với tập thể là nơi đơn vị đóng trụ sở, đối với thủ trưởng đơn vị là nơi cư trú) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
5. Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú
Hồ sơ, thủ tục xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 64 Nghị đinh số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 24 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
6. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước
Hồ sơ, thủ tục xét tặng được thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 26 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.
7. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp phát triển Giao thông vận tải Việt Nam”.
Hồ sơ, thủ tục được quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải.
8. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
Hồ sơ đề nghị 01 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích 02 năm, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Đối với tập thể báo cáo theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này; Đối với cá nhân báo cáo theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này.
9. Bức trướng của Bộ Giao thông vận tải
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định.
Hồ sơ đề nghị 01 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình của cơ quan, đơn vị cấp trình Bộ.
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của đơn vị, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Báo cáo theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này.