vanban.org

Điều 17. Quy định chung về thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Thông tư 24/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2015 Thay thế: 22/2015/TT-BGTVT · 09/06/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/06/2012 Hiệu lực 29/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2023/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải · 31/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 13/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 22/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giao thông vận tải · 24/2012/TT-BGTVT
20/07/201522/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 29/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2012/TT-BGTVT › Chương 4 › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Quy định chung về thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Xét thi đua, khen thưởng theo thủ tục chung

a) Căn cứ vào thành tích thi đua trong năm, tập thể, cá nhân có thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua bằng hoặc thấp hơn (nếu không đạt các tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đó) danh hiệu đã được đăng ký đầu năm. Trường hợp tập thể, cá nhân có thành tích thi đua trong năm vượt các tiêu chuẩn của danh hiệu thi đua đã đăng ký đầu năm thì có thể được xem xét tặng danh hiệu thi đua cao hơn tùy thuộc vào tính chất, mức độ thành tích đã đạt được.

b) Việc hiệp y đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng và theo khoản 13, 14, 15 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

c) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước khi trình các hình thức khen thưởng là Cờ Thi đua, Tập thể Lao động xuất sắc, Bằng khen, Chiến sỹ Thi đua cấp Bộ và cấp nhà nước cho đơn vị và cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung:

- Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

- Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

- Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

Bộ sẽ thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền)

d) Tập thể, cá nhân làm báo cáo thành tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Thông tư này để nộp cho cơ quan, tổ chức quyết định khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng. Khi trình Bộ bằng văn bản đồng thời gửi các file điện tử theo địa chỉ mail [email protected] của hồ sơ trình (ở định dạng .doc đối với các tờ trình, danh sách, báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân được đề nghị, ở định dạng .pdf đối với các hồ sơ khác có liên quan) đến Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước. Thẩm định xong, đối với những hồ sơ khen cấp nhà nước Thường trực Thi đua - Khen thưởng Bộ Giao thông vận tải gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện tử của toàn bộ hồ sơ khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng trung ương, đối với hồ sơ khen cấp Bộ sẽ lưu giữ tại Bộ.

2. Xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản

Việc khen thưởng theo thủ tục đơn giản được áp dụng Điều 85 Luật thi đua, khen thưởng.

Tùy theo thành tích đột xuất đạt được, phạm vi ảnh hưởng mà có hình thức khen thưởng là Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hoặc Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị.