vanban.org

Điều 18. Tuyến trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng — Thông tư 24/2012/TT-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2015 Thay thế: 22/2015/TT-BGTVT · 09/06/2015
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 29/06/2012 Hiệu lực 29/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời thông tư · 7 phiên bản · 14 năm
Thông tư số 31/2023/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thường ngành Giao thông vận tải · 31/2023/TT-BGTVT
Thông tư số 13/2018/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 13/2018/TT-BGTVT
Thông tư số 22/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ngành Giao thông vận tải · 22/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 24/2012/TT-BGTVT Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành giao thông vận tải · 24/2012/TT-BGTVT
20/07/201522/2015/TT-BGTVTThay thế Đang xem 29/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 24/2012/TT-BGTVT › Chương 4 › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tuyến trình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Đối với các công ty, tổng công ty (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý, trước đây là thành viên thuộc đơn vị nào thì Bộ ủy quyền cho đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

Đối với các tổ chức, cá nhân chuyên trách làm công tác đảng, đoàn thể tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo điểm b mục 1 phần III của Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 1 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng. Sử dụng hình thức khen thưởng của cấp phát động thi đua để tặng cho các tập thể, cá nhân lập thành tích; trường hợp thành tích tiêu biểu, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn Ngành, toàn quốc thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch nước khen thưởng.

3. Các cơ quan, đơn vị đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng cấp Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho các tập thể, cá nhân báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua Bộ xem xét, đề nghị.

4. Các cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài báo cáo về Bộ (qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ) để phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế làm thủ tục đề nghị khen thưởng và trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.

5. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất); Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, thì sau 2 năm được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương.