Điều 19. Thủ tục đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua
1. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt và xin ý kiến của Ban Cán sự Đảng Bộ.
Hồ sơ đề nghị 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị (phải có ý kiến nhất trí đề nghị bằng văn bản của cấp ủy Đảng cùng cấp).
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình và phải có số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng từ 90% trở lên.
c) Báo cáo thành tích 06 năm trước thời điểm đề nghị và tóm tắt thành tích cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc; trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung đề tài, sáng kiến, các giải pháp trong công tác và quản lý đem lại hiệu quả thiết thực và trích lục ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận thay cho ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Báo cáo theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này.
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước khi trình xét tặng cho Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính.
e) Đối với cá nhân là thủ trưởng đơn vị phải có ý kiến của phường, xã (nơi cư trú của cá nhân đó) về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, địa phương.
2. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua Ngành Giao thông vận tải
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, lập danh sách xin ý kiến bằng văn bản của một số thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có liên quan; trình lãnh đạo Bộ quyết định.
Hồ sơ đề nghị 05 bộ (02 bản chính, 03 bản phô tô), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích cá nhân 03 năm trước thời điểm đề nghị; có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Báo cáo theo quy định tại Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này.
Trong báo cáo ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu đem lại hiệu quả thiết thực được cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Cờ thi đua của Chính phủ
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ.
Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt.
Hồ sơ đề nghị 03 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích 01 năm và tóm tắt thành tích của tập thể được đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Báo cáo theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này.
d) Đối với đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình xét tặng cho đơn vị phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước của cơ quan tài chính.
e) Ý kiến phường, xã nơi đơn vị đóng trụ sở về việc chấp hành chế độ chính sách của Đảng, Nhà nước, của địa phương.
4. Cờ thi đua xuất sắc của Bộ
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91; Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thẩm định hồ sơ, tóm tắt thành tích lập danh sách trích ngang báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét duyệt.
Hồ sơ đề nghị 01 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích 01 năm có xác nhận của các cấp từ cơ sở đến cấp trình Bộ. Báo cáo theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này.
5. Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; tập đoàn, các tổng công ty 91 tổ chức bình xét đề nghị khen thưởng trình Bộ trưởng qua Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét quyết định.
Hồ sơ đề nghị 02 bộ (bản chính), gồm có:
a) Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị.
b) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình Bộ.
c) Báo cáo thành tích theo quy định tại Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này (Bộ ủy quyền cho cấp trình Bộ lưu trữ hồ sơ, báo cáo phải có cả nội dung tại điểm c, khoản 1, Điều 17 của Thông tư này). Bộ sẽ thẩm định hồ sơ khen thưởng và kiểm tra hồ sơ (nếu thấy cần thiết).
6. Đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ sơ xét tặng các danh hiệu này do các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quy định cụ thể phù hợp với quy định tại Điều 84 Luật Thi đua, Khen thưởng.