Điều 8. Giá dịch vụ điều hành bay đi, đến
1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điều hành bay đi, đến các cảng hàng không Việt Nam.
2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân thực hiện chuyến bay đi, đến tại các cảng hàng không Việt Nam.
3. Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay quốc tế tính cho mỗi lượt điều hành cất cánh hoặc hạ cánh tại các cảng hàng không Việt Nam.
4. Mức giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay nội địa bao gồm lượt điều hành cất cánh và lượt điều hành hạ cánh tại cảng hàng không Việt Nam.
5. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt
a) Thu bằng 50% mức giá quy định đối với: trực thăng, tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ; tàu bay phải hạ cánh tại các điểm hạ cánh khác (không phải điểm dự định hạ cánh) vì lý do thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm, khủng hoảng chính trị, chiến tranh, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, áp dụng cho cả chặng bay về điểm dự định hạ cánh theo kế hoạch; tàu bay thực hiện các chuyến bay hiệu chuẩn thiết bị dẫn đường, hạ cánh vì lý do kỹ thuật, chuyến bay chuyển cảng hàng không đến các điểm cất hoặc hạ cánh tại Việt Nam;
b) Thu bằng 30% mức giá quy định đối với: tàu bay thực hiện chuyến bay đào tạo huấn luyện phi công (không kết hợp khai thác thương mại). Việc tàu bay thực hiện hạ cánh kỹ thuật phục vụ huấn luyện, đào tạo và cất cánh ngay sau khi tiếp đất không được xác định là lượt cất cánh, hạ cánh để tính giá dịch vụ;
c) Trường hợp cất và hạ cánh tại cùng một điểm thì mức giá tính theo ki-lô-mét (km) điều hành thực tế. Việc xác định cự ly điều hành bay thực tế (S) được tính theo công thức: S= Vht × T × 70%. Trong đó: Vht là vận tốc hành trình của tàu bay được công bố trong tài liệu của nhà sản xuất tàu bay (km/h); T là thời gian bay thực tế của tàu bay.