vanban.org

Điều 12. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay — Thông tư 23/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BXD › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Giá dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay

1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sân đậu tàu bay.

2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không Việt Nam.

3. Giá dịch vụ phân loại đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa. Trường hợp tàu bay đậu lại phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê sân đậu theo chuyến được xác định bằng bình quân của giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.

4. Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu quy định tại các cảng hàng không nhóm B.

5. Khung giá áp dụng đối với chuyến bay của hãng hàng không chọn sân bay của Việt Nam làm sân bay căn cứ: áp dụng bằng 50% mức thu quy định đối với chuyến bay nội địa.

6. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, tàu bay phải đậu lại sân bay không phải là sân bay căn cứ của hãng hàng không: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định.

7. Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn đến thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.

Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày; đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 01 ngày. Quy định này được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng thời gian tiếp theo.