vanban.org

Điều 14. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách — Thông tư 23/2026/TT-BXD

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Xây dựng Ban hành 15/05/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Thông tư 23/2026/TT-BXD › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Giá dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách

1. Đối tượng thu tiền sử dụng dịch vụ: doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách.

2. Đối tượng thanh toán tiền sử dụng dịch vụ: tổ chức, cá nhân, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không Việt Nam.

3. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay tính theo 02 phương thức: theo tháng và theo từng chuyến bay.

4. Khung giá dịch vụ áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm A: thu bằng 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm B.

5. Trường hợp quầy thủ tục được sử dụng phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê quầy theo tháng được xác định bằng bình quân của giá thuê theo tháng áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.

6. Nội dung dịch vụ gồm: mặt bằng bố trí quầy bục; quầy; máy tính, trang thiết bị liên quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dụng); bảng thông báo quầy; băng chuyền gắn với quầy; điện, nước phục vụ khu vực quầy.

7. Khung giá dịch vụ thuê các loại quầy làm thủ tục hành khách khác gồm: quầy tại cửa ra tàu bay; quầy đầu đảo; quầy chuyển tiếp: thu bằng 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B.