Điều 6. Định giá
1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá, báo cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản định giá các dịch vụ sau:
a) Dịch vụ được định giá cụ thể: dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không; dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý;
b) Dịch vụ được định khung giá: dịch vụ cho thuê sân đậu tàu bay; dịch vụ cho thuê quầy làm thủ tục hành khách; dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý; dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách lên, xuống tàu bay; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không; dịch vụ phân loại tự động hành lý đi; dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không; dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không; nhượng quyền khai thác dịch vụ tại cảng hàng không (bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không; bảo dưỡng tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang thiết bị tàu bay tại Việt Nam);
c) Dịch vụ được định giá tối đa: dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản.
2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định phương án giá dịch vụ thuê chuyên cơ, chuyên khoang chính thức (có tính đến yếu tố tàu bay dự bị) sử dụng ngân sách nhà nước để:
a) Báo cáo Bộ Xây dựng phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá, gửi Bộ Tài chính ban hành giá tối đa;
b) Báo cáo Bộ Xây dựng ban hành văn bản định giá cụ thể.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ tại khoản 1, khoản 2 Điều này có trách nhiệm lập phương án giá theo yêu cầu của Bộ Xây dựng hoặc chủ động lập phương án khi có đề nghị điều chỉnh giá gửi Cục Hàng không Việt Nam thẩm định và chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, trung thực của các số liệu, dữ liệu trong phương án giá và các tài liệu, hồ sơ kèm theo phương án giá.